CS Fola Esch
| Tập tin:Fola Esch logo.svg | ||||
| Tên đầy đủ | Cercle Sportif Fola Esch | |||
|---|---|---|---|---|
| Thành lập | 9 tháng 12 năm 1906 | |||
| Sân | Sân vận động Émile Mayrisch | |||
| Sức chứa | 1.632 | |||
| Chủ tịch | Emil Adrovic[1] | |||
| Người quản lý | Arnaud Bordi | |||
| Giải đấu | Giải hạng danh dự Luxembourg | |||
| 2024–25 | Hạng 15 trên 16 (xuống hạng) | |||
| Website | {{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | |||
|
| ||||
Câu lạc bộ thể thao Fola Esch hay Cercle Sportif Fola Esch, thường được viết tắt là Fola Esch hoặc đơn giản là Fola, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Esch-sur-Alzette, ở tây nam Luxembourg. Đội thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Émile Mayrisch, ở phía nam thành phố, sân đấu mà họ dùng chung với câu lạc bộ điền kinh chị em CA Fola Esch.
Lịch sử
Được thành lập vào ngày 9 tháng 12 năm 1906 bởi giáo viên tiếng Anh Jean Roeder, Fola là câu lạc bộ bóng đá đầu tiên tại Luxembourg. Trong thời kỳ hoàng kim, đây là câu lạc bộ mạnh nhất trong nước, giành bốn chức vô địch National Division và hai Cúp bóng đá Luxembourg trong giai đoạn từ năm 1918 đến năm 1924. Fola giành thêm một chức vô địch vào năm 1930 và Cúp bóng đá Luxembourg vào năm 1955, nhưng kể từ đó đã đánh mất vị thế của mình ở hạng đấu cao nhất Luxembourg.
Fola kiên quyết từ chối sáp nhập với đội bóng láng giềng lớn hơn là Jeunesse Esch trong làn sóng hợp nhất ở thập niên 1990.[2] Mùa giải 2004–05, Fola xuống chơi ở hạng ba của bóng đá Luxembourg, nhưng giành quyền thăng hạng ngay mùa giải sau đó. Mùa giải 2006–07, họ xếp thứ ba, giành quyền tham dự trận play-off thăng hạng, nhưng để thua Victoria Rosport. Tháng 8 năm 2007, Fola thực hiện một thương vụ chuyển nhượng đáng chú ý khi ký hợp đồng với cựu tiền vệ Maroc Mustapha Hadji.
Năm 2008, câu lạc bộ giành được vị trí thứ hai tại giải vô địch, qua đó thăng hạng lên Fortis League (National Division, hạng đấu cao nhất trong nước, được đổi tên thành BGL League vào tháng 3 năm 2009 do khủng hoảng tài chính 2008).[3]
Tháng 5 năm 2013, CS Fola Esch giành chức vô địch BGL Ligue với chiến thắng lịch sử 5–1 trước đối thủ Jeunesse Esch ở trận đấu thứ 25 của mùa giải. Câu lạc bộ đã trải qua khoảng cách 83 năm kể từ chức vô địch gần nhất. Stefano Bensi ghi 20 bàn trong mùa giải này.
Fola tham dự vòng loại thứ hai của Champions League 2013–14, nhưng thua Dinamo Zagreb 0–5 ở lượt đi (trên sân nhà) và 0–1 ở lượt về (trên sân khách). Năm 2015, Fola một lần nữa giành chức vô địch, sau khi về nhì vào năm 2014. Năm 2016, họ tiếp tục về nhì với cùng số điểm với đội vô địch F91 Dudelange.
Năm 2016, CS Fola Esch kỷ niệm sinh nhật lần thứ 110, đồng thời trở thành thành viên của Club of Pioneers danh giá, với tư cách là câu lạc bộ bóng đá lâu đời nhất Luxembourg.
Lịch sử
- 1906: Câu lạc bộ được thành lập với tên gọi Football and Lawn Tennis Club Esch
- 1907: Sử dụng màu sắc hiện tại là sọc đỏ và trắng
- 1910: Sáp nhập FC Nerva, trở thành Cercle sportif Fola Esch
- 1918: Giành chức vô địch đầu tiên
- 1924: Giành cú đúp
- 1930: Giành chức vô địch cuối cùng trong 83 năm tiếp theo
- 1935: Chuyển đến sân vận động hiện tại, Stade Émile Mayrisch
- 1955: Giành Cúp bóng đá Luxembourg, danh hiệu cuối cùng trước một thời kỳ dài sa sút
- 1973: Lần đầu tham dự đấu trường châu Âu (mùa giải 1973–74)
- 2013: Giành chức vô địch đầu tiên sau 83 năm, tiếp đó là một chức vô địch khác vào năm 2015
- 2017: Lần đầu vượt qua vòng loại thứ hai và vào vòng loại thứ ba tại đấu trường châu Âu
Danh hiệu
- Vô địch (8): 1917–18, 1919–20, 1921–22, 1923–24, 1929–30, 2012–13, 2014–15, 2020–21
- Á quân (10): 1916–17, 1918–19, 1920–21, 1928–29, 1948–49, 1953–54, 1954–55, 2010–11, 2013–14, 2018–19
- Vô địch: 1922–23, 1923–24, 1954–55
- Á quân: 1972–73, 2016–17
Đấu trường châu Âu
Hệ số
- Tính đến 12 tháng 1 năm 2025[4]
| Hạng | Quốc gia | Đội | Điểm |
|---|---|---|---|
| 290 | Shakhtyor | 3.500 | |
| 291 | Laçi | 3.500 | |
| 292 | Fola Esch | 3.500 | |
| 293 | Cherno More | 3.000 | |
| 294 | Radnički 1923 | 3.000 |
Thành tích thi đấu
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 8 năm 2021
| Giải đấu | ST | T | H | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|
| UEFA Champions League | 7 | 0 | 2 | 5 | 3 | 19 |
| UEFA Europa League | 19 | 3 | 5 | 11 | 17 | 34 |
| UEFA Cup Winners' Cup | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 11 |
| UEFA Europa Conference League | 7 | 4 | 0 | 3 | 9 | 11 |
| Tổng cộng | 35 | 7 | 7 | 21 | 30 | 75 |
Trận đấu
Đội hình hiện tại
- Tính đến 8 tháng 4 năm 2026[5]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Huấn luyện viên cũ
| Huấn luyện viên | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
|---|---|---|
| 1 tháng 7 năm 1988 | 30 tháng 6 năm 1989 | |
| 23 tháng 9 năm 1993 | 30 tháng 6 năm 1994 | |
| 19 tháng 2 năm 2000 | 5 tháng 11 năm 2002 | |
| 10 tháng 11 năm 2005 | 25 tháng 3 năm 2006 | |
| 1 tháng 7 năm 2008 | 23 tháng 3 năm 2009 | |
| 13 tháng 4 năm 2009 | 16 tháng 10 năm 2009 | |
| 26 tháng 10 năm 2009 | 31 tháng 10 năm 2010 | |
| 2 tháng 11 năm 2010 | 22 tháng 12 năm 2010 | |
| 22 tháng 12 năm 2010 | 30 tháng 1 năm 2012 | |
| 1 tháng 7 năm 2012 | 26 tháng 9 năm 2017 | |
| 27 tháng 9 năm 2017 | 4 tháng 2 năm 2018 | |
| 5 tháng 2 năm 2018 | 16 tháng 8 năm 2018 | |
| 16 tháng 8 năm 2018[6] | 18 tháng 5 năm 2020[7] | |
| 18 tháng 5 năm 2020[8] | không rõ | |
| 16 tháng 3 năm 2026[9] | hiện tại |
Đội nữ
Tính đến mùa giải 2024–25, Fola có hai đội nữ. Đội chính thi đấu tại Dames Ligue 2,[cần dẫn nguồn] hạng đấu thứ hai của bóng đá nữ Luxembourg. Đội nữ dự bị thi đấu tại Dames Ligue 3 Series 2,[cần dẫn nguồn] hạng đấu thứ ba. Cho đến nay, đội nữ chưa thành công như các đội nam, vì họ chưa giành được danh hiệu nào.
Tham khảo
- ^ "Comité" [Ủy ban]. CS Fola (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Fola und Jeunesse: Wie konnte es zum tiefen Fall kommen?" [Fola và Jeunesse: Làm thế nào dẫn đến sự sa sút sâu như vậy?]. Tageblatt.lu (bằng tiếng Đức). ngày 9 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
- ^ Luxembourg 2007/08 – RSSSF
- ^ "Club coefficients". UEFA.com. UEFA.
- ^ "CS Fola Esch – Roster". CS Fola Esch Roster. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Official Communication". CS Fola Esch. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Offiziell: Strasser wird Hesperinger Trainer" [Chính thức: Strasser trở thành huấn luyện viên của Hesperange]. Luxembourger Wort (bằng tiếng Đức). ngày 19 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ^ "OSébastien Grandjean prend les commandes du Fola" [Sébastien Grandjean tiếp quản Fola]. Luxembourger Wort (bằng tiếng Pháp). ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Arnaud Bordi rebondit au Fola pour faire la montée" [Arnaud Bordi trở lại ở Fola để giành quyền thăng hạng]. Le Quotidien (bằng tiếng Pháp). ngày 16 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Không tìm thấy URL. Vui lòng định rõ một URL ở đây hoặc thêm vào trên Wikidata. (bằng tiếng Pháp)
- CS Fola Esch tại football-lineups.com
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Website chính thức thiếu URL
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
- Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
- Câu lạc bộ bóng đá Luxembourg
- Câu lạc bộ và đội thể thao Esch-sur-Alzette
- Câu lạc bộ bóng đá thành lập năm 1906
- Khởi đầu năm 1906 ở Luxembourg