FCI Tallinn
| Tập tin:FCI Tallinn Logo.png | |||
| Tên đầy đủ | FC Infonet Tallinn[1] | ||
|---|---|---|---|
| Thành lập | 29 tháng 1 năm 2002 | ||
| Sân | Sân vận động Infonet Lasnamäe | ||
| Sức chứa | 500[2] | ||
| Người quản lý | Vjatšeslav Smirnov | ||
| Giải đấu | II liiga | ||
| 2022 | II liiga, thứ 1 | ||
| Website | http://www.fcinfonet.ee | ||
|
| |||
FCI Tallinn (FC Infonet Tallinn) là một câu lạc bộ bóng đá Estonia, có trụ sở tại Lasnamäe, Tallinn.
Được thành lập vào năm 2002, câu lạc bộ thi đấu ở hạng đấu cao nhất Estonia Meistriliiga từ 2013 đến 2017, và vô địch giải đấu trong mùa giải 2016. Năm 2017, câu lạc bộ sáp nhập với Levadia, trong đó đội chính và đội dự bị một giải thể, còn đội dự bị hai, thi đấu ở II Liiga, hạng đấu thứ tư, kế thừa tên gọi của câu lạc bộ.
Lịch sử
Câu lạc bộ được thành lập vào năm 2002. Trước mùa giải 2011, câu lạc bộ sáp nhập với câu lạc bộ Esiliiga FC Atletik. Họ kết thúc mùa giải 2011 ở vị trí thứ hai, nhưng thua Kuressaare với tổng tỉ số 1–5 trong loạt play-off thăng hạng. Infonet vô địch mùa giải Esiliiga 2012 và được thăng hạng lên hạng đấu cao nhất Meistriliiga. Infonet kết thúc mùa giải đầu tiên tại hạng đấu cao nhất Estonia ở vị trí thứ 6.
Ngày 13 tháng 7 năm 2015, Infonet đánh bại đội nghiệp dư Virtsu 36–0 trong một trận đấu thuộc Cúp bóng đá Estonia 2015–16, san bằng Arbroath với kỷ lục 130 năm tuổi về cách biệt chiến thắng lớn nhất.[3]
Infonet ra mắt đấu trường châu Âu tại UEFA Europa League 2016–17, nhưng bị đội bóng Scotland Heart of Midlothian đánh bại với tổng tỉ số 3–6 ở vòng loại thứ nhất.
Infonet giành danh hiệu Meistriliiga đầu tiên trong mùa giải 2016, với tổng cộng 80 điểm.[4]
Sau mùa giải 2017, có thông báo rằng câu lạc bộ sẽ sáp nhập với Levadia và tự động xuống hạng II liiga.[5]
Sân vận động
Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Infonet Lasnamäe, còn được gọi là Sân vận động Lasnamäe KJH. Sân vận động được xây dựng vào năm 2003 và được thay mặt sân vào năm 2016. Sân có sức chứa 500 người.[2] Đội thi đấu các trận UEFA tại A. Le Coq Arena.[6][7]
Cầu thủ
Đội dự bị và học viện
Nhân sự
Lịch sử huấn luyện viên
| Thời gian | Tên |
|---|---|
| 2011 | |
| 2011–2017 | |
| 2017 |
Danh hiệu
- Meistriliiga
- Vô địch: 2016
- Esiliiga
- Vô địch: 2012
- Cúp bóng đá Estonia
- Vô địch: 2016–17
- Siêu cúp bóng đá Estonia
- Vô địch: 2017
Thống kê
Giải vô địch và cúp
| Mùa giải | Hạng đấu | VT | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất | Cúp | Siêu cúp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2011 | Esiliiga | 2 | 36 | 19 | 11 | 6 | 101 | 47 | +54 | 68 | Vòng ba | ||
| 2012 | 1 | 36 | 26 | 5 | 5 | 94 | 33 | +61 | 83 | Vòng ba | |||
| 2013 | Meistriliiga | 6 | 36 | 10 | 8 | 18 | 36 | 56 | –20 | 38 | Vòng bốn | ||
| 2014 | 5 | 36 | 19 | 9 | 8 | 80 | 44 | +36 | 66 | Bán kết | |||
| 2015 | 4 | 36 | 17 | 11 | 8 | 50 | 32 | +18 | 62 | Vòng bốn | |||
| 2016 | 1 | 36 | 24 | 8 | 4 | 74 | 33 | +41 | 80 | Vòng ba | |||
| 2017 | 4 | 36 | 20 | 5 | 11 | 103 | 47 | +56 | 65 | Vô địch | Vô địch | ||
| 2018 | II Liiga | 2 | 26 | 18 | 3 | 5 | 71 | 29 | +42 | 57 | Tứ kết |
Châu Âu
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Đối thủ | Sân nhà | Sân khách | Tổng tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2016–17 | UEFA Europa League | Vòng loại thứ nhất | 2–4 | 1–2 | 3–6 | |
| 2017–18 | UEFA Champions League | Vòng loại thứ nhất | Malta Hibernians | 0–2 | 0–1 | 0–3 |
Tham khảo
- ^ "Club". FCI Tallinn. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017.
- ^ a b "Infoneti Lasnamäe staadion". Liên đoàn bóng đá Estonia. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Estonian team thrash rivals 36-0 equalling Arbroath FC's 130 year old record for biggest win". Daily Mirror. ngày 16 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Eesti meister on Infonet". Soccernet.ee. ngày 4 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016.
- ^ "FC Levadia ja FCI Tallinn alustasid ühinemisprotsessi". Delfi Sport. ngày 4 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2017.
- ^ "UEFA switch Infonet' Europa League first leg clash to Tynecastle". FC Infonet. ngày 21 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016.
- ^ "Match summary". UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Website chính thức không có trên Wikidata
- FCI Tallinn
- Câu lạc bộ Meistriliiga
- Câu lạc bộ bóng đá thành lập năm 2002
- Khởi đầu năm 2002 ở Estonia
- Câu lạc bộ bóng đá Tallinn