Pärnu JK Vaprus
Pärnu Jalgpalliklubi Vaprus, thường được gọi là Pärnu Vaprus hoặc đơn giản là Vaprus, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Estonia có trụ sở tại Pärnu và thi đấu tại Meistriliiga, hạng đấu cao nhất của bóng đá Estonia. Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Ranna Pärnu.
| Tập tin:Pärnu JK Vaprus logo.png | |||
| Tên đầy đủ | Pärnu Jalgpalliklubi Vaprus | ||
|---|---|---|---|
| Biệt danh | Karud (Những chú gấu) | ||
| Thành lập | 1922 Tái thành lập vào 1999 | ||
| Sân | Sân vận động Ranna Pärnu | ||
| Sức chứa | 1.501[1] | ||
| Chủ tịch điều hành | Karl Palatu | ||
| Người quản lý | Igor Prins | ||
| Giải đấu | Meistriliiga | ||
| 2025 | Meistriliiga, thứ 6 trên 10 | ||
| Website | http://vaprus.ee | ||
|
| |||
Được thành lập vào năm 1922, Pärnu Vaprus giải thể sau một vụ sáp nhập vào năm 1937 và được tái thành lập vào năm 1999. Câu lạc bộ từng thi đấu tại Meistriliiga trong các giai đoạn 2006–2008, 2017–2018 và một lần nữa kể từ năm 2021.
Lịch sử
Vaprus được thành lập vào tháng 5 năm 1922 với tên gọi Spordiselts Vaprus. Câu lạc bộ hoạt động ở nhiều môn thể thao khác nhau và được ghi nhận là đơn vị tổ chức các cuộc thi chạy liên thành phố đầu tiên từ Pärnu đến Tallinn và từ Pärnu đến Riga.[2] Trong bóng đá, Vaprus thi đấu tại các giải vô địch bóng đá địa phương Pärnu, vô địch vào các năm 1927 và 1934.[3] Tuy nhiên, câu lạc bộ không thể vươn tới tầm cao của đối thủ Pärnu Tervis và vào năm 1937, Vaprus sáp nhập với một số câu lạc bộ thể thao địa phương khác để thành lập Pärnu Kalev.[2]
Câu lạc bộ được tái thành lập vào năm 1999 với tư cách một đội nghiệp dư thi đấu ở các hạng đấu thấp. Năm 2003, một số câu lạc bộ địa phương sáp nhập với Vaprus, bao gồm câu lạc bộ từng thi đấu ở hạng đấu cao nhất Pärnu Levadia, hình thành một câu lạc bộ bóng đá hoạt động ổn định. Vaprus vô địch Esiliiga 2005 và lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ được thăng hạng lên giải bóng đá hạng đấu cao nhất Estonia Meistriliiga. Câu lạc bộ kết thúc mùa giải Meistriliiga đầu tiên ở vị trí thứ 7. Vaprus kết thúc mùa giải Meistriliiga 2008 ở vị trí thứ 10, nhưng tránh xuống hạng trực tiếp do TVMK giải thể. Tuy nhiên, câu lạc bộ vẫn xuống hạng sau khi thua vòng play-off xuống hạng trước Paide Linnameeskond.[4]
Năm 2010, Vaprus thành lập một đội liên hợp Pärnu Linnameeskond với PJK và Pärnu Kalev. Bản thân Vaprus chỉ tiếp tục hoạt động trong bóng đá trẻ cho đến năm 2014, khi họ đưa đội cấp cao tham dự các hạng đấu thấp của Estonia. Pärnu Linnameeskond vươn lên hạng đấu cao nhất Estonia vào năm 2015, nhưng tan rã sau hai mùa giải, với Pärnu Vaprus kế thừa suất thi đấu của họ ở mùa giải 2017.[5]
Sau tám năm vắng bóng, Vaprus trở lại hạng đấu cao nhất và chuyển đến Sân vận động Ranna Pärnu mới được cải tạo với sức chứa 1.501 chỗ. Câu lạc bộ kết thúc mùa giải ở vị trí cuối bảng, nhưng tránh xuống hạng do Sillamäe Kalev phá sản. Tuy nhiên, câu lạc bộ một lần nữa đứng cuối và xuống hạng ở mùa giải 2018 tiếp theo. Vaprus giành chức vô địch hạng hai vào năm 2020 và trở lại Meistriliiga, nơi họ đứng cuối bảng ở cả 2021 và 2022, nhưng đều tránh xuống hạng do Viljandi Tulevik và TJK Legion rút khỏi hạng đấu cao nhất vì lý do tài chính.
Pärnu Vaprus bổ nhiệm Igor Prins làm huấn luyện viên cho mùa giải 2023 tiếp theo và ghi nhận mùa giải thành công nhất trong lịch sử câu lạc bộ, khi bất ngờ giữ vị trí thứ 3 cho đến vòng 27 và kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 6 với 48 điểm, dù được xem là ứng viên xuống hạng rõ ràng vào đầu năm.[6] Vaprus kết thúc năm tiếp theo ở vị trí thứ 7, trước khi lặp lại vị trí cao nhất là thứ 6 vào năm 2025, đồng thời tích lũy kỷ lục câu lạc bộ 49 điểm.[7] Trong mùa giải, tiền đạo 16 tuổi của câu lạc bộ Marten-Chris Paalberg được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Estonia.[8]
Nhà sản xuất trang phục và nhà tài trợ áo đấu
| Giai đoạn | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ áo đấu | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| 2017– | Nike | Coolbet | [9][10] |
Sân vận động
Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Ranna Pärnu có 1.501 chỗ ngồi. Khai trương lần đầu vào năm 1929, đây là sân nhà của Vaprus cho đến khi câu lạc bộ giải thể vào năm 1937 và một lần nữa kể từ đầu thập niên 2000 sau khi câu lạc bộ được tái thành lập. Sân vận động được tái thiết hoàn toàn trong giai đoạn 2015–2016.
Vaprus thi đấu các trận sân nhà trong các tháng mùa đông và đầu mùa xuân tại sân cỏ nhân tạo Pärnu Rehepapi và sử dụng cơ sở bóng đá trong nhà liền kề Pärnu Jalgpallihall, được khai trương vào năm 2023 với chi phí hơn 4,7 triệu euro, làm trung tâm tập luyện trong giai đoạn mùa đông có tuyết.[11]
Cầu thủ
Đội hình một
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Nhân sự
Ban huấn luyện hiện tại
|
Lịch sử huấn luyện viên
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Danh hiệu
Các mùa giải và thống kê
| Mùa giải | Hạng đấu | VT | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất | Cúp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1999 | III liiga | 3 | 20 | 9 | 5 | 6 | 54 | 42 | +12 | 32 | Raino Lapp (17) | |
| 2000 | 1 | 20 | 14 | 2 | 4 | 60 | 22 | +38 | 44 | Raino Lapp (12) | ||
| 2001 | II liiga | 2 | 20 | 13 | 4 | 3 | 63 | 25 | +38 | 43 | Mihkel Vorman (11) | |
| 2002 | 5 | 20 | 7 | 2 | 11 | 25 | 39 | −14 | 23 | |||
| 2003 | Esiliiga | 7 | 28 | 5 | 7 | 16 | 42 | 71 | −29 | 22 | Marek Markson (10) | |
| 2004 | II liiga | 1 | 28 | 24 | 4 | 0 | 157 | 21 | +136 | 76 | Indrek Joost (28) | |
| 2005 | Esiliiga | 1 | 36 | 26 | 6 | 4 | 92 | 39 | +53 | 84 | Verner Uibo (19) | |
| 2006 | Meistriliiga | 7 | 36 | 10 | 4 | 22 | 49 | 86 | −37 | 34 | Ranet Lepik (9) | |
| 2007 | 8 | 36 | 8 | 1 | 27 | 35 | 96 | −61 | 25 | Mihhail Kazak (7) | Tứ kết | |
| 2008 | 9 | 36 | 5 | 2 | 29 | 41 | 125 | −84 | 17 | Martin Partsioja (7) | Vòng Ba | |
| 2009 | Esiliiga | 7 | 36 | 11 | 6 | 19 | 64 | 77 | −13 | 39 | Taavi Laurits (9) | Vòng Ba |
| 2010 | 7 | 36 | 10 | 7 | 19 | 57 | 78 | −21 | 37 | Taavi Laurits (13) | ||
| 2014 | IV liiga | 9 | 16 | 1 | 2 | 13 | 13 | 46 | −33 | 5 | Henri Hansson (3) Kaspar Mitt (3) | |
| 2015 | 2 | 18 | 12 | 3 | 3 | 55 | 21 | +34 | 39 | Jaak-Peeter Oja (15) | ||
| 2016 | III liiga | 2[A] | 22 | 19 | 0 | 3 | 69 | 22 | +47 | 57 | Robyn Hallmere (12) | |
| 2017 | Meistriliiga | 10 | 36 | 2 | 2 | 32 | 29 | 146 | −117 | 8 | Kristen Saarts (8) | |
| 2018 | 10 | 36 | 2 | 7 | 27 | 25 | 123 | −98 | 13 | Tõnis Vihmoja (8) | Vòng Hai | |
| 2019 | Esiliiga | 3 | 36 | 21 | 4 | 11 | 73 | 48 | +25 | 67 | Kristen Saarts (19) | Vòng Ba |
| 2020 | 1 | 32 | 19 | 8 | 5 | 72 | 30 | +42 | 65 | Ronaldo Tiismaa (14) | Vòng Hai | |
| 2021 | Meistriliiga | 10 | 30 | 5 | 3 | 22 | 24 | 88 | −64 | 18 | Enrico Veensalu Anton Krutogolov (5) |
Vòng Ba |
| 2022 | 10 | 36 | 3 | 2 | 31 | 32 | 96 | −64 | 11 | Ronaldo Tiismaa (7) | Vòng Một | |
| 2023 | 6 | 36 | 12 | 12 | 12 | 40 | 43 | −3 | 48 | Kevin Kauber (8) | Vòng Hai | |
| 2024 | 7 | 36 | 9 | 8 | 19 | 35 | 57 | −22 | 35 | Kevin Kauber (7) | Vòng Ba | |
| 2025 | 6 | 36 | 14 | 7 | 15 | 54 | 51 | +3 | 49 | Marten-Chris Paalberg (15) | Tứ kết |
- ^ Pärnu Vaprus kế thừa suất thi đấu Meistriliiga 2017 bị bỏ trống bởi Pärnu Linnameeskond đã giải thể.
Tham khảo
- ^ "Pärnu Rannastaadion" (bằng tiếng Estonia). Liên đoàn bóng đá Estonia.
- ^ a b "Ajalugu 20. sajandil" (bằng tiếng Estonia). Vaprus.ee. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Pärnu jalgpallimeistriks Vaprus". Päewaleht. ngày 15 tháng 10 năm 1934.
- ^ "Ajalugu 21. sajandil" (bằng tiếng Estonia). Vaprus.ee. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Premium liigas esindab Pärnut jalgpalliklubi Vaprus". EFA. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Süües kasvab isu: Pärnu Vapruse meeskond on sama, aga ootused täiesti teisest klassist". Soccernet.ee. ngày 23 tháng 2 năm 2024.
- ^ "VAPRUSE HOOAJA KOKKUVÕTE ⟩ Ulmeline võiduseeria, eurosarja ambitsioon ja erakordne huvi Paalbergi vastu" [VAPRUS SEASON SUMMARY: A fantastic winning streak, Europe ambition and extraordinary interest in Paalberg]. Pärnu Postimees. ngày 15 tháng 11 năm 2025.
- ^ Järvela, Ott (ngày 2 tháng 10 năm 2025). "Pärnu Vaprus lükkas välismaalase kõrvale. Tasuks uhke kompliment ja 16aastase Paalbergi koondisekutse" [Pärnu Vaprus rejected a foreigner. The reward was a proud compliment and a call-up to the national team for 16-year-old Paalberg]. Postimees.
- ^ "Pärnu Vapruse ja Coolbeti koostöö jätkub". vaprus.ee. ngày 1 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Pärnu JK Vaprus Kit History". Football Kit Archive (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2023.
- ^ Vilgats, Ester (ngày 5 tháng 11 năm 2023). "Pärnus avati uus jalgpallihall". ERR (bằng tiếng Estonia). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Pärnu JK Vaprus" (bằng tiếng Estonia). Liên đoàn bóng đá Estonia. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Esindusmeeskond". vaprus.ee. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức (bằng tiếng Estonia)
- Đội (2020–) tại Liên đoàn bóng đá Estonia
- Đội (2001–2019) tại Liên đoàn bóng đá Estonia