Câu lạc bộ bóng đá Progrès Niederkorn là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Niederkorn, Luxembourg.

Progrès Niederkorn
Tập tin:FC Progrès Niederkorn logo.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Progrès Niederkorn
Thành lập14 tháng 8 năm 1919; 106 năm trước (1919-08-14)
SânSân vận động Jos Haupert, Niederkorn
Sức chứa&00000000000028000000002.800[1]
Chủ tịchThomas Gilgemann[2]
Huấn luyện viên trưởngVivian Reydel[3]
Giải đấuBGL Ligue
2024–25National Division, thứ 5 trên 16
Websitewww.fcprogresniederkorn.lu

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 14 tháng 8 năm 1919 với tên gọi Cercle Sportif Progrès Niederkorn.[4] Trong thời kỳ Đức chiếm đóng Luxembourg, câu lạc bộ thi đấu tại Gauliga Moselland dưới tên FK Niederkorn, nơi họ xếp á quân mùa 1942–43 sau nhà vô địch TuS Neuendorf. Khi bóng đá trở lại Luxembourg vào năm 1944, câu lạc bộ đổi tên thành FC Progrès Niederkorn như hiện nay.

Từng ba lần vô địch quốc nội, những năm thành công nhất của câu lạc bộ là cuối thập niên 1970 và đầu thập niên 1980. Họ chưa giành danh hiệu lớn nào kể từ chức vô địch giải đấu năm 1981.

Ở mùa giải 2005–06, Niederkorn xếp thứ hai tại hạng nhì Luxembourg, Division of Honour. Khi giải đấu cao nhất, National Division, được mở rộng từ 12 đội lên 14 đội, Niederkorn được thăng hạng cùng với Differdange 03.

Tại Luxembourg National Division 2016–17, Progrès Niederkorn có lượng khán giả cao nhất giải năm đó: 1.820 người. Lượng khán giả sân nhà trung bình của họ là 710 người.[5]

Vào ngày 4 tháng 7 năm 2017, Progrès đánh bại đội Scotland Rangers ở vòng loại thứ nhất của UEFA Europa League 2017–18. Họ vượt qua thất bại 1–0 tại Ibrox bằng chiến thắng 2–0 tại Stade Josy Barthel, sau khi trước đó chỉ ghi được một bàn trong các giải đấu châu Âu. Chiến thắng này cũng là chiến thắng đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ tại bóng đá châu Âu.[6] Họ có một chiến dịch còn ấn tượng hơn tại UEFA Europa League 2018–19, khi đánh bại GabalaBudapest Honvéd FC để lọt vào vòng loại thứ ba gặp đội Nga Ufa. Cặp đấu tưởng như sẽ phải bước vào hiệp phụ, nhưng bàn thắng ở phút cuối của Ufa khiến Progrès bị loại, qua đó lỡ cơ hội tái đấu Rangers ở vòng play-off.

Danh hiệu

Tập tin:Progres Niederkorn Performance Chart.png
Biểu đồ thành tích giải vô địch trong lịch sử của FC Progrès Niederkorn

Giải đấu châu Âu

Bàn thắng đầu tiên của họ tại đấu trường châu Âu được ghi vào lưới Glentoranmùa giải 1981–82 của Cúp C1 châu Âu, trong trận hòa 1–1.

Thành tích theo giải đấu

Cập nhật đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 7 năm 2024

Giải đấu Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Cúp C1 châu Âu / UEFA Champions League 4 0 1 3 1 17
Cúp UEFA / UEFA Europa League 24 6 3 16 18 34
UEFA Europa Conference League 6 3 1 2 7 8
UEFA Cup Winners' Cup / Cúp C2 châu Âu 2 0 0 2 0 10
Tổng cộng 34 8 5 22 25 66

Trận đấu

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1977–78 Cúp C2 châu Âu Vòng 1   Vejle Boldklub 0–1 0–9 0–10
1978–79 Cúp C1 châu Âu Vòng 1   Real Madrid 0–7 0–5 0–12
1979–80 Cúp UEFA Vòng 1   Grasshopper Club Zürich 0–2 0–4 0–6
1981–82 Cúp C1 châu Âu Vòng 1   Glentoran 1–1 0–4 1–5
1982–83 Cúp UEFA Vòng 1   Servette 0–1 0–3 0–4
2015–16 UEFA Europa League Vòng loại 1   Shamrock Rovers 0–0 0–3 0–3
2017–18 UEFA Europa League Vòng loại 1   Rangers 2–0 0–1 2–1
Vòng loại 2   AEL Limassol 0–1 1–2 1–3
2018–19 UEFA Europa League Vòng loại 1   Gabala 0–1 2–0 2–1
Vòng loại 2   Honvéd 2–0 0–1 2–1
Vòng loại 3   Ufa 2–2 1–2 3–4
2019–20 UEFA Europa League Vòng sơ loại   Cardiff Metropolitan University 1–0 1–2 2–2 (sb)
Vòng loại 1   Cork City 1–2 2–0 3–2
Vòng loại 2   Rangers 0–0 0–2 0–2
2020–21 UEFA Europa League Vòng loại 1   Zeta 3–0
Vòng loại 2   Willem II 0–5
2023–24 UEFA Europa Conference League Vòng loại 1   Gjilani 2–2 2–0 4–2
Vòng loại 2   Midtjylland 2–1 (s.h.p.) 0–2 2–3
2024–25 UEFA Conference League Vòng loại 2   Djurgårdens IF 1–0 0–3 1−3

Đội hình hiện tại

Tính đến 14 tháng 3 năm 2026[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Sébastien Flauss
2 TV   Marek Thill
8 HV   Denis Ahmetxhekaj
9   Hugo Chambon
10 TV   Omar Natami
11 HV   Milan Gilgemann
13 HV   Souleymane Cissé
14 HV   Cédric Sacras
15 HV   Thibaut Vion
17   Mathias Camara
19   Yan Bouché
20 TV   Lucas Figueiredo
23 HV   Clayton Duarte
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV   Bilal Hend
27 HV   Vincent Peugnet
28 HV   Alex Guett
29 HV   Mylan Oger
31 TM   João Margato
37   Thomas Souchard
50 TM   Kenan Ndenge
71   Flavjo Hoxha
72 TM   Salvador Pachecho
73 TV   Adrian Ahmetxhekaj
77   Ken Corral
80 TV   Kenan Avdusinovic
99   Ibrahim Baradji

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Đội nữ

Đội nữ thi đấu ở hạng đấu cao nhất Luxembourg, Dames Ligue 1. Đội đã giành 15 chức vô địch và do đó là đội vô địch quốc gia nhiều lần nhất. Danh hiệu gần nhất được giành vào mùa 2010–11, giúp họ giành quyền tham dự UEFA Women's Champions League 2011–12.

Tham khảo

  1. ^ "Sân vận động Jos Haupert". Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
  2. ^ "Équipe dirigeante" [Ban lãnh đạo]. FC Progrès Niederkorn (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
  3. ^ "Équipe fanion" [Đội một]. FC Progrès Niederkorn (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
  4. ^ "Progrès Niederkorn". Fussball-lux (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  5. ^ "EFS Attendances". european-football-statistics.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017.
  6. ^ Ostlere, Lawrence (ngày 4 tháng 7 năm 2017). "Rangers suffer humiliating loss to Luxembourg side in Europa League qualifying". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017.
  7. ^ "FC Progrès Niederkorn". UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài