UEFA Champions League 2019–20
| Tập tin:LuzLissabon.jpg Sân vận động Ánh sáng ở Lisbon là nơi tổ chức trận chung kết | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | Vòng loại: 25 tháng 6 – 28 tháng 8 năm 2019 Vòng đấu chính: 17 tháng 9 năm 2019 – 23 tháng 8 năm 2020 |
| Số đội | Vòng đấu chính: 32 Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 119 |
| Số bàn thắng | 386 (3,24 bàn/trận) |
| Số khán giả | 4.758.398 (39.987 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (15 bàn) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất |
|
UEFA Champions League 2019–20 là mùa giải thứ 65 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu của châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 28 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.
Bayern München đánh bại Paris Saint-Germain 1–0 trong trận chung kết, được diễn ra tại Sân vận động Ánh sáng ở Lisbon, Bồ Đào Nha và trở thành đội vô địch Cúp C1 châu Âu đầu tiên toàn thắng cả giải đấu. Thêm vào đó, họ cũng giành cú ăn ba lục địa thứ hai của họ, trở thành câu lạc bộ châu Âu thứ hai đạt được thành tích này, và trở thành đội bóng đầu tiên vô địch bất kỳ giải đấu châu Âu với thành tích thắng 100%. Với tư cách là đội vô địch, Bayern München giành quyền để thi đấu với Sevilla, đội vô địch của UEFA Europa League 2019-20 trong trận Siêu cúp châu Âu 2020, và cũng lọt vào FIFA Club World Cup 2020 ở Qatar. Vì họ đã lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2020-21 thông qua thành tích ở giải vô địch quốc gia của họ, suất dự ban đầu dành riêng cho đội đương kim vô địch Champions League được đưa cho đội đứng đầu của Eredivisie 2019-20 khi giải bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19, Ajax, hiệp hội xếp hạng 11 theo danh sách tham dự của mùa sau.
Do tác động của đại dịch COVID-19, giải đấu bị hoãn vào giữa tháng 3 năm 2020 và trở lại vào tháng 8. Vòng tứ kết trở về sau được diễn ra theo thể thức đấu một trận loại trực tiếp tại các địa điểm trung lập ở Lisbon, Bồ Đào Nha (Sân vận động Ánh sáng và Sân vận động José Alvalade) mà không có khán giả từ ngày 12 đến ngày 23 tháng 8.[5]
Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) được sử dụng ở giải đấu kể từ vòng play-off.[6]
Liverpool là đương kim vô địch nhưng bị Atlético Madrid loại ở vòng 16 đội.
Phân bố đội của các hiệp hội
Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2019–20 (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải quốc nội). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[7]
- Các hiệp hội từ 1-4 có 4 đội tham dự.
- Các hiệp hội từ 5-6 có 3 đội tham dự.
- Các hiệp hội từ 7-15 có 2 đội tham dự.
- Các hiệp hội từ 16-55 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
- Nhà vô địch UEFA Champions League 2018-19 và UEFA Europa League 2018-19 đều được nhận 1 suất bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2019–20 thông qua giải quốc nội.
Xếp hạng hiệp hội
Đối với UEFA Champions League 2019–20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2013-14 đến 2017-18.[8]
Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:
- (UCL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
- (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
|
|
|
Phân phối
Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[9]
| Các đội tham dự vòng đấu này | Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước | ||
|---|---|---|---|
| Vòng sơ loại (4 đội) |
|
||
| Vòng loại thứ nhất (32 đội) |
|
| |
| Vòng loại thứ hai | Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (20 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (4 đội) |
|
||
| Vòng loại thứ ba | Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (12 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (8 đội) |
|
| |
| Vòng play-off | Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (8 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (4 đội) |
| ||
| Vòng bảng (32 đội) |
|
| |
| Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội) |
| ||
Các đội bóng
Vị trí giải quốc nội của mùa giải trước được thể hiện trong dấu ngoặc đơn (TH: Đương kim vô địch Champions League; EL: Đương kim vô địch Europa League).[9]
| Nhóm các đội vô địch giải quốc nội | Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội | ||
|---|---|---|---|
| Nhóm các đội vô địch giải quốc nội | Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội | ||
|---|---|---|---|
| Nhóm các đội vô địch giải quốc nội | Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội | ||
|---|---|---|---|
| Croatia Dinamo Zagreb (1) | |||
| Gruzia Saburtalo Tbilisi (1) | |||
| Azerbaijan Qarabağ (1) | |||
| Quần đảo Faroe HB Tórshavn (1) | |||
| Gibraltar Lincoln Red Imps (1) |
Lịch thi đấu và bốc thăm
Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[10]
Giải đấu đã bị hoãn vào ngày 17 tháng 3 năm 2020 do đại dịch COVID-19 ở châu Âu.[11] Một nhóm làm việc được thành lập để quyết định lịch của phần còn lại của mùa giải.[12] Vào ngày 17 tháng 6 năm 2020, UEFA đã công bố lịch sửa đổi cho vòng tứ kết, bán kết và chung kết của giải đấu, sẽ được diễn ra theo thể thức một trận duy nhất.[13]
| Giai đoạn | Vòng | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Vòng loại | Vòng sơ loại | 11 tháng 6 năm 2019 | 25 tháng 6 năm 2019 (bán kết) | 28 tháng 6 năm 2019 (chung kết) |
| Vòng loại thứ nhất | 18 tháng 6 năm 2019 | 9–10 tháng 7 năm 2019 | 16–17 tháng 7 năm 2019 | |
| Vòng loại thứ hai | 19 tháng 6 năm 2019 | 23–24 tháng 7 năm 2019 | 30–31 tháng 7 năm 2019 | |
| Vòng loại thứ ba | 22 tháng 7 năm 2019 | 6–7 tháng 8 năm 2019 | 13 tháng 8 năm 2019 | |
| Play-off | Vòng play-off | 5 tháng 8 năm 2019 | 20–21 tháng 8 năm 2019 | 27–28 tháng 8 năm 2019 |
| Vòng bảng | Lượt trận thứ nhất | 29 tháng 8 năm 2019 (Monaco) |
17–18 tháng 9 năm 2019 | |
| Lượt trận thứ hai | 1–2 tháng 10 năm 2019 | |||
| Lượt trận thứ ba | 22–23 tháng 10 năm 2019 | |||
| Lượt trận thứ tư | 5–6 tháng 11 năm 2019 | |||
| Lượt trận thứ năm | 26–27 tháng 11 năm 2019 | |||
| Lượt trận thứ sáu | 10–11 tháng 12 năm 2019 | |||
| Vòng đấu loại trực tiếp | Vòng 16 đội | 16 tháng 12 năm 2019 | 18–19 & 25–26 tháng 2 năm 2020 | 10–11 tháng 3 & 7–8 tháng 8 năm 2020[a] |
| Tứ kết | 10 tháng 7 năm 2020[b] | 12–15 tháng 8 năm 2020[c] | ||
| Bán kết | 18–19 tháng 8 năm 2020[d] | |||
| Chung kết | 23 tháng 8 năm 2020 tại Sân vận động Ánh sáng, Lisbon[e] | |||
- ^ Các trận đấu của tuần thứ hai ban đầu dự kiến vào ngày 17–18 tháng 3 năm 2020
- ^ Lễ bốc thăm vòng tứ kết, vòng bán kết và chung kết ban đầu dự kiến vào ngày 20 tháng 3 năm 2020
- ^ Lượt đi vòng tứ kết ban đầu dự kiến vào ngày 7–8 tháng 4, và lượt về vào ngày 14–15 tháng 4 năm 2020
- ^ Lượt đi vòng tứ kết ban đầu dự kiến vào ngày 28–29 tháng 4, và lượt về vào ngày 5–6 tháng 5 năm 2020
- ^ Trận chung kết ban đầu dự kiến vào ngày 30 tháng 5 năm 2020
Tác động của đại dịch COVID-19
Các cặp đấu vòng 16 đội được diễn ra trong thời gian 4 tuần, với lượt đi được diễn ra trong 2 tuần của tháng 2 và lượt về được diễn ra trong 2 tuần của tháng 3. Vì lý do này, các cặp đấu lượt đi không bị ảnh hưởng bởi đại dịch, nhưng các cặp đấu lượt về bị ảnh hưởng theo những cách khác nhau. Tất cả bốn trận đấu ở tuần đầu tiên được diễn ra nhưng do mức độ nghiêm trọng gia tăng của đại dịch COVID-19 ở Tây Ban Nha và Pháp, các trận đấu sân nhà của Valencia và PSG được diễn ra mà không có khán giả.[14][15] Vào ngày 15 tháng 3, UEFA thông báo tạm dừng giải đấu nghĩa là các trận đấu lượt về còn lại bị hoãn vô thời hạn.[11][16] Một nhóm làm việc được thành lập để xếp lịch lại phần còn lại của mùa giải.[12] Vào ngày 23 tháng 3, thông báo được đưa ra rằng Sân vận động Olympic Atatürk ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ sẽ không còn tổ chức trận chung kết giải đấu, ban đầu dự kiến vào ngày 30 tháng 5, nhưng thay vào đó sẽ tổ chức trận chung kết năm 2021.[17]
Vào ngày 17 tháng 6, thông báo được đưa ra rằng Champions League sẽ trở lại vào ngày 7 tháng 8 và kết thúc vào ngày 23 tháng 8,[5] với phần còn lại của giải đấu được tổ chức ở Bồ Đào Nha, ngoại trừ 4 trận đấu lượt về vòng 16 đội chưa diễn ra được tổ chức tại địa điểm ban đầu.[18] 8 đội cuối cùng của giải đấu sẽ thi đấu theo kiểu giải đấu mini với các trận đấu còn lại được diễn ra theo thể thức đấu một trận duy nhất.[5] Tất cả các cặp đấu còn lại của giải đấu được diễn ra mà không có khán giả do đại dịch COVID-19 ở châu Âu vẫn còn diễn ra.[19]
Địa điểm vòng chung kết
| Lisboa |
|
Lisboa |
|---|---|---|
| Sân vận động Ánh sáng (Địa điểm trận chung kết) |
Sân vận động José Alvalade | |
| Sức chứa: 64.642 | Sức chứa: 50.095 | |
| Tập tin:Estádio Alvalade XXI - Lisboa - Portugal (439714401).jpg |
Vòng sơ loại
Ở vòng sơ loại, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[20] và được xếp cặp với nhau để thi đấu trận bán kết 1 lượt và trận chung kết. Đội thua ở các trận bán kết và chung kết tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|PR}}
Vòng loại
Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[20] và xếp cặp với nhau để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về.
Vòng loại thứ nhất
Đội thua tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20, ngoại trừ một đội được bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|Q1}}
Vòng loại thứ hai
Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|Q2}}
Vòng loại thứ ba
Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ Nhóm các đội vô địch giải quốc nội tham dự vòng play-off UEFA Europa League 2019-20, trong khi đội thua từ Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|Q3}}
Vòng play-off
Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20. Từ vòng đấu này, công nghệ video hỗ trợ trọng tài được sử dụng. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|PO}}
Vòng bảng
Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 29 tháng 8 năm 2019, lúc 18:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[21] 32 đội được phân thành tám bảng 4 đội, với hạn chế các đội từ cùng hiệp hội không nằm cùng bảng với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây:[22][23]
- Nhóm 1 bao gồm đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, và các đội vô địch giải quốc gia của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018.
- Nhóm 2, 3 và 4 bao gồm các đội còn lại, được phân nhóm dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[20]
Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Hai đội đầu bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội UEFA Europa League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 17–18 tháng 9, 1–2 tháng 10, 22–23 tháng 10, 5–6 tháng 11, 26–27 tháng 11, và 10–11 tháng 12 năm 2019.
Tổng cộng có 16 hiệp hội quốc gia có đại diện ở vòng bảng. Atalanta lần đầu tiên tham dự vòng bảng.
| Tiêu chí xếp hạng |
|---|
| Tiêu chí xếp hạng}} |
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | PAR | RM | BRU | GAL | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 5 | 1 | 0 | 17 | 2 | +15 | 16 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–0 | 1–0 | 5–0 | ||
| 2 | 6 | 3 | 2 | 1 | 14 | 8 | +6 | 11 | 2–2 | — | 2–2 | 6–0 | |||
| 3 | 6 | 0 | 3 | 3 | 4 | 12 | −8 | 3 | Chuyển qua Europa League | 0–5 | 1–3 | — | 0–0 | ||
| 4 | 6 | 0 | 2 | 4 | 1 | 14 | −13 | 2 | 0–1 | 0–1 | 1–1 | — |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BAY | TOT | OLY | RSB | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 6 | 0 | 0 | 24 | 5 | +19 | 18 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–1 | 2–0 | 3–0 | ||
| 2 | 6 | 3 | 1 | 2 | 18 | 14 | +4 | 10 | 2–7 | — | 4–2 | 5–0 | |||
| 3 | 6 | 1 | 1 | 4 | 8 | 14 | −6 | 4 | Chuyển qua Europa League | 2–3 | 2–2 | — | 1–0 | ||
| 4 | 6 | 1 | 0 | 5 | 3 | 20 | −17 | 3 | 0–6 | 0–4 | 3–1 | — |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | MC | ATA | SHK | DZG | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 4 | 2 | 0 | 16 | 4 | +12 | 14 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 5–1 | 1–1 | 2–0 | ||
| 2 | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 12 | −4 | 7 | 1–1 | — | 1–2 | 2–0 | |||
| 3 | 6 | 1 | 3 | 2 | 8 | 13 | −5 | 6 | Chuyển qua Europa League | 0–3 | 0–3 | — | 2–2 | ||
| 4 | Croatia Dinamo Zagreb | 6 | 1 | 2 | 3 | 10 | 13 | −3 | 5 | 1–4 | 4–0 | 3–3 | — |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | JUV | ATL | LEV | LOM | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 5 | 1 | 0 | 12 | 4 | +8 | 16 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–0 | 3–0 | 2–1 | ||
| 2 | 6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 5 | +3 | 10 | 2–2 | — | 1–0 | 2–0 | |||
| 3 | 6 | 2 | 0 | 4 | 5 | 9 | −4 | 6 | Chuyển qua Europa League | 0–2 | 2–1 | — | 1–2 | ||
| 4 | 6 | 1 | 0 | 5 | 4 | 11 | −7 | 3 | 1–2 | 0–2 | 0–2 | — |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | LIV | NAP | SAL | GNK | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 8 | +5 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–1 | 4–3 | 2–1 | ||
| 2 | 6 | 3 | 3 | 0 | 11 | 4 | +7 | 12 | 2–0 | — | 1–1 | 4–0 | |||
| 3 | 6 | 2 | 1 | 3 | 16 | 13 | +3 | 7 | Chuyển qua Europa League | 0–2 | 2–3 | — | 6–2 | ||
| 4 | 6 | 0 | 1 | 5 | 5 | 20 | −15 | 1 | 1–4 | 0–0 | 1–4 | — |
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BAR | DOR | INT | SLP | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 4 | 2 | 0 | 9 | 4 | +5 | 14 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–1 | 2–1 | 0–0 | ||
| 2 | 6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 8 | 0 | 10 | 0–0 | — | 3–2 | 2–1 | |||
| 3 | 6 | 2 | 1 | 3 | 10 | 9 | +1 | 7 | Chuyển qua Europa League | 1–2 | 2–0 | — | 1–1 | ||
| 4 | 6 | 0 | 2 | 4 | 4 | 10 | −6 | 2 | 1–2 | 0–2 | 1–3 | — |
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | RBL | LYO | BEN | ZEN | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 8 | +2 | 11 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 0–2 | 2–2 | 2–1 | ||
| 2 | 6 | 2 | 2 | 2 | 9 | 8 | +1 | 8 | 2–2 | — | 3–1 | 1–1 | |||
| 3 | 6 | 2 | 1 | 3 | 10 | 11 | −1 | 7[a] | Chuyển qua Europa League | 1–2 | 2–1 | — | 3–0 | ||
| 4 | 6 | 2 | 1 | 3 | 7 | 9 | −2 | 7[a] | 0–2 | 2–0 | 3–1 | — |
Ghi chú:
Bảng H
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | VAL | CHL | AJX | LIL | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 7 | +2 | 11[a] | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–2 | 0–3 | 4–1 | ||
| 2 | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 9 | +2 | 11[a] | 0–1 | — | 4–4 | 2–1 | |||
| 3 | 6 | 3 | 1 | 2 | 12 | 6 | +6 | 10 | Chuyển qua Europa League | 0–1 | 0–1 | — | 3–0 | ||
| 4 | 6 | 0 | 1 | 5 | 4 | 14 | −10 | 1 | 1–1 | 1–2 | 0–2 | — |
Ghi chú:
Vòng đấu loại trực tiếp
Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt đi và về trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết đấu một trận. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|Format}}
Nhánh đấu
{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|Bracket}}
Vòng 16 đội
{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|R16}}
Tứ kết
{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|QF}}
Bán kết
{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|SF}}
Chung kết
{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|F}}
Thống kê
Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| XH | Cầu thủ | Đội | Số bàn thắng |
Số phút đã chơi |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 15 | 887 | ||
| 2 | 10 | 554 | ||
| 3 | 9 | 767 | ||
| 4 | 6 | 450 | ||
| 586 | ||||
| 590 | ||||
| 594 | ||||
| 599 | ||||
| 9 | 5 | 365 | ||
| 480 | ||||
| 516 | ||||
| 521 | ||||
| Uruguay Luis Suárez | 567 | |||
| 643 | ||||
| 652 |
Nguồn:[24]
Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu
| XH | Cầu thủ | Đội | Số pha kiến tạo |
Số phút đã chơi |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 750 | ||
| 887 | ||||
| 3 | 5 | 499 | ||
| 652 | ||||
| 715 | ||||
| 6 | 4 | 341 | ||
| 572 | ||||
| 585 | ||||
| 629 | ||||
| 713 |
Nguồn:[25]
Đội hình tiêu biểu của mùa giải
Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn 23 cầu thủ sau đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.[26]
Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải
Các lá phiếu được bầu chọn cho các cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải bởi các huấn luyện viên của 32 đội ở vòng bảng, cùng với 55 nhà báo do nhóm European Sports Media (ESM) lựa chọn, đại diện cho mỗi hiệp hội thành viên của UEFA. Các huấn luyện viên không được phép bầu chọn cầu thủ từ chính đội của họ. Các thành viên ban giám khảo đã chọn ba cầu thủ hàng đầu của họ, với người đầu tiên nhận được 5 điểm, người thứ hai là 3 điểm và người thứ ba là 1 điểm. Danh sách rút gọn ba cầu thủ hàng đầu được công bố vào ngày 16 tháng 9 năm 2020.[27] Những cầu thủ giành giải thưởng đã được công bố và trao tặng trong lễ bốc thăm vòng bảng UEFA Champions League 2020-21 ở Thụy Sĩ vào ngày 1 tháng 10 năm 2020.
Thủ môn xuất sắc nhất mùa giải
|
Hậu vệ xuất sắc nhất mùa giải
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tiền vệ xuất sắc nhất mùa giải
|
Tiền đạo xuất sắc nhất mùa giải
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Xem thêm
Ghi chú
Tham khảo
- ^ a b "Manuel Neuer: Champions League Goalkeeper of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b "Joshua Kimmich: Champions League Defender of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b "Kevin De Bruyne: Champions League Midfielder of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b "Robert Lewandowski: Champions League Forward of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b c "Champions League to resume on 7 August". UEFA.com. ngày 17 tháng 6 năm 2020.
- ^ "VAR to be introduced in 2019/20 UEFA Champions League". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
- ^ "Regulations of the UEFA Champions League 2019/20" (PDF). UEFA.com.
- ^ "Country coefficients 2017/18". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018.
- ^ a b "Champions League and Europa League changes next season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018.
- ^ "2019/20 Champions League match and draw calendar". UEFA.com. ngày 14 tháng 1 năm 2019.
- ^ a b "UEFA postpones EURO 2020 by 12 months". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ a b "Resolution of the European football family on a coordinated response to the impact of the COVID-19 on competitions". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ https://www.uefa.com/uefachampionsleague/news/025e-0f9a3f8c5c4d-3323c8a96a4d-1000--when-will-the-champions-league-resume/
- ^ https://www.espn.com/soccer/uefa-champions-league/story/4070952/coronavirus-psg-dortmund-champions-league-clash-to-be-played-behind-closed-doors?platform=amp
- ^ https://www.espn.co.uk/football/uefa-champions-league/story/4066185/coronavirus-valencia-vs-atalanta-champions-league-clash-behind-closed-doors?platform=amp
- ^ "All of this week's UEFA matches postponed". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 15 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2020.
- ^ "UEFA Club Finals postponed". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 23 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
- ^ https://www.dw.com/en/champions-league-final-to-be-held-in-lisbon-cologne-gets-europa-league/a-53846514
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênbehind closed doors - ^ a b c "Club coefficients". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018.
- ^ "UEFA Champions League group stage draw". UEFA.com.
- ^ "Champions League: Domestic title winners to receive top-seed status". BBC Sport. ngày 9 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Champions' bonus for group stage draw". UEFA.com. ngày 24 tháng 4 năm 2015.
- ^ "UEFA Champions League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
- ^ "UEFA Champions League – Top Assists". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
- ^ "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA.com. ngày 28 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Champions League positional awards nominees announced". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.