UEFA Champions League 1996–97

UEFA Champions League 1996–97 là mùa giải thứ 42 của giải đấu Cúp C1 châu Âu, giải đấu hàng đầu châu Âu của UEFA, cũng là giải đấu thứ năm kể từ khi đổi tên thành UEFA Champions League và là mùa giải cuối cùng chỉ có sự tham gia của các câu lạc bộ vô địch giải quốc nội của họ. Do Luật Bosman, các hạn chế đối với cầu thủ nước ngoài trong đội hình thi đấu đã được dỡ bỏ kể từ mùa giải này.

UEFA Champions League 1996–97
Tập tin:2014 Olympiastadion Munich.jpg
Sân OlympicMunich đã tổ chức chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianQualifying:
7–21 August 1996
Competition proper:
11 September 1996 – 28 May 1997
Số độiCompetition proper: 16
Total: 24
Vị trí chung cuộc
Vô địchĐức Borussia Dortmund (lần thứ 1)
Á quânÝ Juventus
Thống kê giải đấu
Số trận đấu61
Số bàn thắng161 (2,64 bàn/trận)
Số khán giả2.093.228 (34.315 khán giả/trận)
Vua phá lướiMilinko Pantić (Atlético Madrid)
5 goals

Chức vô địch thuộc về Borussia Dortmund với chiến thắng chung cuộc 3–1 trước đương kim vô địch Juventus. Đó là danh hiệu duy nhất của câu lạc bộ trong giải đấu cho đến nay và là danh hiệu đầu tiên của Đức kể từ khi thống nhất vào năm 1990.

Phân bổ các đội bóng của liên đoàn

24 đội tham gia giải đấu: Đó là nhà vô địch quốc gia của mỗi nước trong số 23 quốc gia hàng đầu trong bảng xếp hạng hệ số UEFA và nhà vô địch UEFA Champions League, Juventus. Các nhà vô địch quốc gia của các liên đoàn xếp hạng 1–7, cộng với các đội vô địch, đều được tham gia từ vòng bảng, trong khi các nhà vô địch quốc gia của các liên đoàn xếp hạng 8–23 đều bước vào vòng loại. Các nhà vô địch quốc gia còn lại từ các hiệp hội xếp hạng 24–48 chỉ được phép tham dự UEFA Cup.[1]

Các đội bóng

Vòng bảng
  Juventus (TH) Pháp Auxerre (1st)   Borussia Dortmund (1st)   Porto (1st)
  Milan (1st)   Atlético Madrid (1st)   Ajax (1st)   Manchester United (1st)
Vòng loại
  Club Brugge (1st)   Brøndby (1st)   Slavia Prague (1st)   Ferencváros (1st)
  Panathinaikos (1st)   Rapid Wien (1st)   Rangers (1st)   Steaua București (1st)
  Alania Vladikavkaz (1st)   IFK Göteborg (1st)   Rosenborg (1st)   Widzew Łódź (1st)
  Fenerbahçe (1st)   Grasshopper (1st)   Dynamo Kyiv (1st)   Maccabi Tel Aviv (1st)
  1. ^
    Liechtenstein (LIE): Các đội thuộc Liên đoàn bóng đá Liechtenstein (LFV) thi đấu trong Hệ thống giải bóng đá Thụy Sĩ, và do đó không đủ điều kiện cho một vị trí bất kể thứ hạng của liên đoàn. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein - đội chiến thắng sẽ đủ điều kiện tham dự Cúp UEFA 1996–97.

Vòng loại

Đội thắng ở mỗi trận đấu ở vòng sơ loại sẽ vào vòng bảng Champions League, trong khi đội thua vào vòng đầu tiên UEFA Cup. {{#lst:1996–97 Vòng loại UEFA Champions League|QR}}

Vòng bảng

Atlético Madrid, Auxerre, Fenerbahçe, Rapid WienWidzew Łódź đều được ra mắt ở vòng bảng.

Ý trở thành liên đoàn đầu tiên có hai đội ở vòng bảng Champions League.

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [cần dẫn nguồn]

|team1=AUX|name_AUX=  Auxerre |team2=AJA|name_AJA=  Ajax |team3=GRA|name_GRA=  Grasshopper |team4=RAN|name_RAN=  Rangers

|win_AUX=4|draw_AUX=0|loss_AUX=2|gf_AUX=8|ga_AUX=7 |win_AJA=4|draw_AJA=0|loss_AJA=2|gf_AJA=8|ga_AJA=4 |win_GRA=3|draw_GRA=0|loss_GRA=3|gf_GRA=8|ga_GRA=5 |win_RAN=1|draw_RAN=0|loss_RAN=5|gf_RAN=5|ga_RAN=13

|result1=KO|result2=KO |col_KO=green1 |text_KO=Tiến tới Vòng loại trực tiếp

|show_matches=n |short_style=noflag

|match_RAN_AUX=1–2 |match_RAN_AJA=0–1 |match_RAN_GRA=2–1

|match_AUX_RAN=2–1 |match_AUX_AJA=0–1 |match_AUX_GRA=1–0

|match_AJA_RAN=4–1 |match_AJA_AUX=1–2 |match_AJA_GRA=0–1

|match_GRA_AJA=0–1 |match_GRA_AUX=3–1 |match_GRA_RAN=3–0

|update=complete|source=UEFA }}

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [cần dẫn nguồn]

|team1=ATM|name_ATM=  Atlético Madrid |team2=DOR|name_DOR=  Borussia Dortmund |team3=WID|name_WID=  Widzew Łódź |team4=FCSB|name_FCSB=  Steaua București

|win_ATM=4|draw_ATM=1|loss_ATM=1|gf_ATM=12|ga_ATM=4 |win_DOR=4|draw_DOR=1|loss_DOR=1|gf_DOR=14|ga_DOR=8 |win_WID=1|draw_WID=1|loss_WID=4|gf_WID=6|ga_WID=10 |win_FCSB=1|draw_FCSB=1|loss_FCSB=4|gf_FCSB=5|ga_FCSB=15

|result1=KO|result2=KO |col_KO=green1 |text_KO=Tiến tới Vòng loại trực tiếp

|show_matches=n |short_style=noflag

|match_FCSB_ATM=1–1 |match_FCSB_DOR=0–3 |match_FCSB_WID=1–0

|match_ATM_FCSB=4–0 |match_ATM_DOR=0–1 |match_ATM_WID=1–0

|match_DOR_FCSB=5–3 |match_DOR_WID=2–1 |match_DOR_ATM=1–2

|match_WID_FCSB=2–0 |match_WID_DOR=2–2 |match_WID_ATM=1–4

|update=complete|source=UEFA }}

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [cần dẫn nguồn]

|team1=JUV|name_JUV=  Juventus |team2=MUN|name_MUN=  Manchester United |team3=FEN|name_FEN=  Fenerbahçe |team4=RAW|name_RAW=  Rapid Wien

|win_JUV=5|draw_JUV=1|loss_JUV=0|gf_JUV=11|ga_JUV=1 |win_MUN=3|draw_MUN=0|loss_MUN=3|gf_MUN=6|ga_MUN=3 |win_FEN=2|draw_FEN=1|loss_FEN=3|gf_FEN=3|ga_FEN=6 |win_RAW=0|draw_RAW=2|loss_RAW=4|gf_RAW=2|ga_RAW=12

|result1=KO|result2=KO |col_KO=green1 |text_KO=Tiến tới Vòng loại trực tiếp

|show_matches=n |short_style=noflag

|match_JUV_MUN=1–0 |match_JUV_FEN=2–0 |match_JUV_RAW=5–0

|match_MUN_JUV=0–1 |match_MUN_FEN=0–1 |match_MUN_RAW=2–0

|match_FEN_JUV=0–1 |match_FEN_MUN=0–2 |match_FEN_RAW=1–0

|match_RAW_JUV=1–1 |match_RAW_MUN=0–2 |match_RAW_FEN=1–1

|update=complete|source=UEFA }}

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [cần dẫn nguồn]

|team1=POR|name_POR=  Porto |team2=ROS|name_ROS=  Rosenborg |team3=ACM|name_ACM=  Milan |team4=GOT|name_GOT=  IFK Göteborg

|win_POR=5|draw_POR=1|loss_POR=0|gf_POR=12|ga_POR=4 |win_ROS=3|draw_ROS=0|loss_ROS=3|gf_ROS=7|ga_ROS=11 |win_ACM=2|draw_ACM=1|loss_ACM=3|gf_ACM=13|ga_ACM=11 |win_GOT=1|draw_GOT=0|loss_GOT=5|gf_GOT=7|ga_GOT=13

|result1=KO|result2=KO |col_KO=green1 |text_KO=Tiến tới Vòng loại trực tiếp

|show_matches=n |short_style=noflag

|match_POR_ROS=3–0 |match_POR_ACM=1–1 |match_POR_GOT=2–1

|match_ROS_POR=0–1 |match_ROS_ACM=1–4 |match_ROS_GOT=1–0

|match_ACM_POR=2–3 |match_ACM_ROS=1–2 |match_ACM_GOT=4–2

|match_GOT_POR=0–2 |match_GOT_ROS=2–3 |match_GOT_ACM=2–1

|update=complete|source=UEFA }}

Vòng loại trực tiếp

Biểu đồ

  Tứ kết Bán kết Chung kết
                             
  Borussia Dortmund 3 1 4  
  Auxerre 1 0 1  
    Borussia Dortmund 1 1 2  
    Manchester United 0 0 0  
  Manchester United 4 0 4
    Porto 0 0 0  
      Borussia Dortmund 3
    Juventus 1
    Ajax (a.e.t) 1 3 4  
  Atlético Madrid 1 2 3  
    Ajax 1 1 2
    Juventus 2 4 6  
  Rosenborg 1 0 1
    Juventus 1 2 3  

Tứ kết

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Borussia Dortmund   4–1   Auxerre 3–1 1–0
Manchester United   4-0   Porto 4–0 0–0
Ajax   4–3   Atlético Madrid 1–1 3–2 (a.e.t)
Rosenborg   1–3   Juventus 1–1 0–2

Bán kết

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Borussia Dortmund   2–0   Manchester United 1–0 1–0
Ajax   2–6   Juventus 1–2 1–4

Chung kết

  Borussia Dortmund3-1  Juventus
Riedle   29'34'
Ricken   71'
Báo cáo Del Piero   65'
Khán giả: 59.000
Trọng tài: Sándor Puhl (Hungary)

Top cầu thủ ghi bàn

Xếp hạng Tên Câu lạc bộ Bàn thắng
1   Milinko Pantić   Atlético Madrid 5
2   Nicola Amoruso   Juventus 4
  Artur   Porto 4
  Alen Bokšić   Juventus 4
  Alessandro Del Piero   Juventus 4
  Mário Jardel   Porto 4
  Lars Ricken   Borussia Dortmund 4
  Karl-Heinz Riedle   Borussia Dortmund 4
  Marco Simone   Milan 4
  Christian Vieri   Juventus 4
  Diego Simeone   Atlético Madrid 4

Tham khảo

  1. ^ "UEFA Country Ranking 1996". Bert Kassies. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.