Bước tới nội dung

UEFA Champions League 2009–10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox International Football Competition

UEFA Champions League 2009-10 là giải đấu bóng đá cao nhất ở cấp câu lạc bộ của châu Âu thứ 55 tính từ lần đầu khởi tranh và là giải thứ 18 theo thể thức và tên gọi mới UEFA Champions League. Đây cũng là năm áp dụng thể thức thi đấu mới so với những mùa giải trước. Trận chung kết sẽ được tổ chức tại sân vận động Santiago Bernabéu ở thủ đô Madrid của Tây Ban Nha vào ngày 22 tháng 5 năm 2010. Inter Milan là đương kim vô địch của giải.

Thể thức thi đấu

Giải đấu này có tất cả 76 câu lạc bộ từ 52 liên đoàn thành viên UEFA tham dự (ngoại trừ Liechtenstein không tổ chức giải vô địch quốc gia nên không có đội bóng tham dự). Các quốc gia được xếp hạng dựa trên hệ số điểm của UEFA.

Phân bổ suất tham dự

Dưới đây là cách phân bổ các suất tham dự giải đấu:

Thể thức thi đấu

Vị trí đương kim vô địch không sử dụng đến do đương kim vô địch Barcelona vào thẳng vòng đấu bảng với tư cách nhà vô địch La Liga. Do đó nhà vô địch của liên đoàn thứ 13 (Bỉ) vào thẳng vòng đấu bảng, nhà vô địch của liên đoàn thứ 16 (Thụy Sĩ) chuyển lên tham dự từ vòng loại thứ ba và hai nhà vô địch của các liên đoàn thứ 48 và 49 (FaroeLuxembourg) được quyền tham dự từ vòng loại thứ hai.

Vòng loại đầu tiên (4 đội bóng)

  • 4 câu lạc bộ vô địch quốc gia của các liên đoàn hạng 50-53

Vòng loại thứ hai (34 đội bóng)

  • 2 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ nhất
  • 32 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 17-49 (trừ Liechtenstein)

Vòng loại thứ ba cho các câu lạc bộ vô địch (quốc gia) (20 đội bóng)

  • 17 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ hai
  • 3 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 14-16

Vòng loại thứ ba cho các câu lạc bộ không vô địch (10 đội bóng)

  • 9 câu lạc bộ á quân của các liên đoàn hạng 7-15
  • Câu lạc bộ hạng ba liên đoàn hạng 6

Vòng loại cuối cùng cho các câu lạc bộ vô địch (10 đội bóng)

  • 10 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ ba (cho các câu lạc bộ vô địch)

Vòng loại cuối cùng cho các câu lạc bộ không vô địch quốc gia (10 đội bóng)

  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ ba (cho các câu lạc bộ không vô địch)
  • 2 câu lạc bộ hạng ba của các liên đoàn hạng 4 và 5
  • 3 câu lạc bộ hạng tư của các liên đoàn hạng 1-3

Vòng đấu bảng (32 đội bóng)

  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại cuối cùng (cho các câu lạc bộ vô địch)
  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại cuối cùng (cho các câu lạc bộ không vô địch)
  • 13 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 1-13
  • 6 câu lạc bộ hạng nhì của các liên đoàn hạng 1-6
  • 3 câu lạc bộ hạng ba của các liên đoàn hạng 1-3

Các câu lạc bộ

Vòng đấu bảng
Bản mẫu:Flagicon Manchester United Bản mẫu:Flagicon Inter Milan Bản mẫu:Flagicon Bayern München Bản mẫu:Flagicon AZ
Bản mẫu:Flagicon Liverpool Bản mẫu:Flagicon Milan Bản mẫu:Flagicon Rubin Kazan Bản mẫu:Flagicon Rangers
Bản mẫu:Flagicon Chelsea Bản mẫu:Flagicon Juventus Bản mẫu:Flagicon CSKA Moskva Bản mẫu:Flagicon Beşiktaş
Bản mẫu:Flagicon Barcelona Bản mẫu:Flagicon Bordeaux Bản mẫu:Flagicon Unirea Urziceni Bản mẫu:Flagicon Dynamo Kyiv
Bản mẫu:Flagicon Real Madrid Bản mẫu:Flagicon Marseille Bản mẫu:Flagicon Porto Bản mẫu:Flagicon Standard Liège
Bản mẫu:Flagicon Sevilla Bản mẫu:Flagicon Wolfsburg
Vòng loại cuối cùng
Vô địch Không vô địch
Bản mẫu:Flagicon Arsenal Bản mẫu:Flagicon Fiorentina Bản mẫu:Flagicon Stuttgart
Bản mẫu:Flagicon Atlético Madrid Bản mẫu:Flagicon Lyon
Vòng loại thứ ba
Vô địch Không vô địch
Bản mẫu:Flagicon Olympiacos Bản mẫu:Flagicon Dinamo Moskva Bản mẫu:Flagicon Celtic Bản mẫu:Flagicon Anderlecht
Bản mẫu:Flagicon Slavia Prague Bản mẫu:Flagicon Timişoara Bản mẫu:Flagicon Sivasspor Bản mẫu:Flagicon Panathinaikos
Bản mẫu:Flagicon Zürich Bản mẫu:Flagicon Sporting CP Bản mẫu:Flagicon Shakhtar Donetsk Bản mẫu:Flagicon Sparta Prague
Bản mẫu:Flagicon Twente
Vòng loại thứ hai
Bản mẫu:Flagicon Levski Sofia Bản mẫu:Flagicon Wisła Kraków Bản mẫu:Flagicon Ekranas Bản mẫu:Flagicon Baku
Bản mẫu:Flagicon Stabæk Bản mẫu:Flagicon Debrecen Bản mẫu:Flagicon Sheriff Tiraspol Bản mẫu:Flagicon Tirana
Bản mẫu:Flagicon Copenhagen Bản mẫu:Flagicon Dinamo Zagreb Bản mẫu:Flagicon Bohemians Bản mẫu:Flagicon Pyunik
Bản mẫu:Flagicon Red Bull Salzburg Bản mẫu:Flagicon APOEL Bản mẫu:Flagicon Makedonija Bản mẫu:Flagicon Aktobe
Bản mẫu:Flagicon Partizan Bản mẫu:Flagicon Maribor Bản mẫu:Flagicon FH Bản mẫu:Flagicon Glentoran
Bản mẫu:Flagicon Maccabi Haifa Bản mẫu:Flagicon Inter Turku Bản mẫu:Flagicon WIT Georgia Bản mẫu:Flagicon Rhyl
Bản mẫu:Flagicon Kalmar FF Bản mẫu:Flagicon Ventspils Bản mẫu:Flagicon BATE Bản mẫu:Flagicon EB/Streymur
Bản mẫu:Flagicon Slovan Bratislava Bản mẫu:Flagicon Zrinjski Bản mẫu:Flagicon Levadia Bản mẫu:Flagicon Dudelange
Vòng loại thứ nhất
Bản mẫu:Flagicon Hibernians Bản mẫu:Flagicon Sant Julià Bản mẫu:Flagicon Mogren Bản mẫu:Flagicon Tre Fiori

Đương kim vô địch

Lịch thi đấu và bốc thăm

Bảng dưới là lịch thi đấu và lịch bốc thăm của giải đấu này

Giai đoạn Vòng đấu Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng sơ loại Vòng loại thứ nhất 22 tháng 6 năm 2009 30 tháng 6–1 tháng 7 năm 2009 7–8 tháng 7 năm 2009
Vòng loại thứ hai 14–15 tháng 7 năm 2009 21–22 tháng 7 năm 2009
Vòng loại thứ ba 17 tháng 7 năm 2009 28–29 tháng 7 năm 2009 4–5 tháng 8 năm 2009
Vòng loại cuối cùng 7 tháng 8 năm 2009 18–19 tháng 8 năm 2009 25–26 tháng 8 năm 2009
Vòng bảng Tuần 1 27 tháng 8 năm 2009 15–16 tháng 9 năm 2009
Tuần 2 29–30 tháng 9 năm 2009
Tuần 3 20–21 tháng 10 năm 2009
Tuần 4 3–4 tháng 11 năm 2009
Tuần 5 24–25 tháng 11 năm 2009
Tuần 6 8–9 tháng 12 năm 2009
Vòng loại
trực tiếp
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 12 năm 2009 16–17 & 23–24 tháng 2 năm 2010 9–10 & 16–17 tháng 3 năm 2010
Giai đoạn
chung kết
Tứ kết 19 tháng 3 năm 2010 30–31 tháng 3 năm 2010 6–7 tháng 4 năm 2010
Bán kết 20–21 tháng 4 năm 2010 27–28 tháng 4 năm 2010
Chung kết 22 tháng 5 năm 2010 tại sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid

Các vòng đấu loại

Trong hệ thống Champions League mới,[1] vòng đấu loại sẽ chia ra làm hai nhánh. Một nhánh dành cho các câu lạc bộ vô địch quốc gia và nhánh còn lại là các câu lạc bộ không phải vô địch quốc gia nhưng giành được có quyền tham dự vòng loại. Việc phân nhánh này sẽ giúp cho các câu lạc bộ vô địch quốc gia ở những liên đoàn không mạnh có nhiều cơ hội lọt vào vòng đấu bảng Champions League hơn.

Ở cả hai nhánh, những đội bị loại ở vòng loại thứ ba sẽ xuống chơi ở vòng loại trực tiếp của UEFA Europa League, còn những đội bị loại ở vòng loại cuối cùng chơi ở vòng bảng của UEFA Europa League.

Vòng loại thứ nhất

Lễ bốc thăm cho hai vòng loại đầu tiên tiến hành ngày 22 tháng 6 năm 2009 tại Nyon, Thuỵ Sĩ. Lượt đi vòng loại thứ nhất diễn ra trong hai ngày 30 tháng 61 tháng 7, lượt về diễn ra trong hai ngày 78 tháng 7 năm 2009.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Tre Fiori Bản mẫu:Flagicon 2–2
(4–5 pen)
Bản mẫu:Flagicon Sant Julià 1–1 1–1
Hibernians Bản mẫu:Flagicon 0–6 Bản mẫu:Flagicon Mogren 0–2 0–4

Không có đội hạt giống nào bị loại.

Vòng loại thứ hai

Khi bốc thăm các câu lạc bộ được chia ra hai nhóm hạt giống và không hạt giống dựa trên Hệ số UEFA cho câu lạc bộ. Do lễ bốc thăm diễn ra trước vòng loại thứ nhất nên các đội xếp hạt giống với giả sử các đội hạt giống vòng thứ nhất chiến thắng. Lượt đi trong hai ngày 14 và 15 tháng 7, lượt về trong hai ngày 21 và 22 tháng 7 năm 2009.

5 đội hạt giống bị loại: Wisła Kraków, Kalmar FF, FH, Inter TurkuEkranas.

Chiến thắng 8–0 của Partizan trước Rhyl ở lượt về lập kỉ lục là trận thắng cách biệt nhất từ khi có Champions League.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Tirana Bản mẫu:Flagicon 1–5 Bản mẫu:Flagicon Stabæk 1–1 0–4
WIT Georgia Bản mẫu:Flagicon 1–3 Bản mẫu:Flagicon Maribor 0–0 1–3
EB/Streymur Bản mẫu:Flagicon 0–5 Bản mẫu:Flagicon APOEL 0–2 0–3
Copenhagen Bản mẫu:Flagicon 12–0 Bản mẫu:Flagicon Mogren 6–0 6–0
Debrecen Bản mẫu:Flagicon 3–3 (a) Bản mẫu:Flagicon Kalmar FF 2–0 1–3
Makedonija Gjorče Petrov Bản mẫu:Flagicon 0–4 Bản mẫu:Flagicon BATE 0–2 0–2
FH Bản mẫu:Flagicon 0–6 Bản mẫu:Flagicon Aktobe 0–4 0–2
Pyunik Bản mẫu:Flagicon 0–3 Bản mẫu:Flagicon Dinamo Zagreb 0–0 0–3
Ventspils Bản mẫu:Flagicon 6–1 Bản mẫu:Flagicon F91 Dudelange 3–0 3–1
Ekranas Bản mẫu:Flagicon 4–6 Bản mẫu:Flagicon Baku 2–2 2–4
Red Bull Salzburg Bản mẫu:Flagicon 2–1 Bản mẫu:Flagicon Bohemians 1–1 1–0
Zrinjski Bản mẫu:Flagicon 1–4 Bản mẫu:Flagicon Slovan Bratislava 1–0 0–4
Inter Turku Bản mẫu:Flagicon 0–2 Bản mẫu:Flagicon Sheriff Tiraspol 0–1 0–1
Rhyl Bản mẫu:Flagicon 0–12 Bản mẫu:Flagicon Partizan 0–4 0–8
Wisła Kraków Bản mẫu:Flagicon 1–2 Bản mẫu:Flagicon Levadia 1–1 0–1
Levski Sofia Bản mẫu:Flagicon 9–0 Bản mẫu:Flagicon Sant Julià 4–0 5–0
Maccabi Haifa Bản mẫu:Flagicon 10–0 Bản mẫu:Flagicon Glentoran 6–0 4–0

Vòng loại thứ ba

Vòng loại thứ ba được tiến hành bốc thăm vào 1 tháng 8 năm 2008 tại Nyon, Thụy Sĩ.[2] Lượt đi diễn ra trong hai ngày 1213 tháng 8, lượt về diễn ra sau đó 2 tuần 2627 tháng 8. Đội thắng trong các cặp đấu sẽ lọt vào vòng đấu bảng, trong khi đó đội thua chuyển sang thi đấu ở Cúp UEFA 2008-09, làm hạt giống ở vòng một.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Anorthosis Famagusta Bản mẫu:Flagicon 3–1 Bản mẫu:Flagicon Olympiakos 3–0 0–1
Vitória Guimarães Bản mẫu:Flagicon 1–2 Bản mẫu:Flagicon Basel 0–0 1–2
Shakhtar Donetsk Bản mẫu:Flagicon 5–1 Bản mẫu:Flagicon Dinamo Zagreb 2–0 3–1
Schalke 04 Bản mẫu:Flagicon 1–4 Bản mẫu:Flagicon Atlético Madrid 1–0 0–4
Aalborg BK Bản mẫu:Flagicon 4–0 Bản mẫu:Flagicon Kaunas 2–0 2–0
Barcelona Bản mẫu:Flagicon 4–1 Bản mẫu:Flagicon Wisła Kraków 4–0 0–1
Levski Sofia Bản mẫu:Flagicon 1–2 Bản mẫu:Flagicon BATE 0–1 1–1
Standard Liège Bản mẫu:Flagicon 0–1 Bản mẫu:Flagicon Liverpool 0–0 0–1 (hp)
Partizan Bản mẫu:Flagicon 3–4 Bản mẫu:Flagicon Fenerbahçe 2–2 1–2
Twente Bản mẫu:Flagicon 0–6 Bản mẫu:Flagicon Arsenal 0–2 0–4
Spartak Moskva Bản mẫu:Flagicon 2–8 Bản mẫu:Flagicon Dynamo Kyiv 1–4 1–4
Juventus Bản mẫu:Flagicon 5–1 Bản mẫu:Flagicon Artmedia Petržalka 4–0 1–1
Brann Bản mẫu:Flagicon 1–3 Bản mẫu:Flagicon Marseille 0–1 1–2
Fiorentina Bản mẫu:Flagicon 2–0 Bản mẫu:Flagicon Slavia Praha 2–0 0–0
Galatasaray Bản mẫu:Flagicon 2–3 Bản mẫu:Flagicon Steaua Bucureşti 2–2 0–1
Sparta Prague Bản mẫu:Flagicon 1–3[C] Bản mẫu:Flagicon Panathinaikos 1–2 0–1

Giống hai vòng loại trước, ở vòng loại này các câu lạc bộ cũng được chia thành hai nhóm. Nhóm trên bao gồm 16 câu lạc bộ có thứ hạng UEFA cao hơn 61, nhóm dưới gồm các câu lạc bộ có thứ hạng thấp hơn hoặc không được xếp hạng. Tuy nhiên việc bốc thăm được tiến hành trước khi vòng loại thứ hai kết thúc. Do đó hai câu lạc bộ KaunasBATE được xếp ở nhóm trên, do thứ hạng của đội bóng đã bị họ loại cao hơn 61.

4 trong số 16 cặp đấu kết thúc bằng chiến thắng của đội ở nhóm dưới: Anorthosis Famagusta (hạng 193) thắng Olympiacos (hạng 44); BATE (không xếp hạng) thắng Levski Sofia (hạng 80); Atlético Madrid (hạng 67) thắng Schalke 04 (hạng 22) và Dynamo Kyiv (hạng 74) thắng Spartak Moskva (hạng 61).

Vòng đấu bảng

Lễ bốc thăm vòng đấu bảng được tiến hành ngày 27 tháng 8 năm 2009 tại Grimaldi Forum, Monaco. 32 câu lạc bộ được chia vào 8 bảng, mỗi bảng 4 đội. Các câu lạc bộ được chia thành 4 nhóm để bốc thăm, dựa vào hệ số UEFA. Các câu lạc bộ cùng liên đoàn (quốc gia) không cùng bảng.

Thể thức xếp hạng

Theo điều 4.05 trong quy định của UEFA mùa bóng này, nếu hai hay nhiều đội cùng điểm với nhau khi kết thúc vòng đấu bảng, các tiêu chí để xếp hạng theo thứ tự như sau:

  1. Thành tích đối đầu trực tiếp giữa các đội
  2. Hiệu số bàn thắng thua khi đối đầu trực tiếp
  3. Bàn thắng sân khách khi đối đầu trực tiếp
  4. Hiệu số bàn thắng thua trong bảng đấu
  5. Bàn thắng ghi được trong bảng đấu
  6. Hệ số UEFA cho câu lạc bộ, tính trong 5 mùa bóng
Màu ký hiệu sử dụng trong bảng
Đội bóng vượt qua vòng bảng, lọt vào vòng loại trực tiếp, tên in đậm
Đội bóng bị loại vòng bảng, xuống chơi ở Cúp UEFA, tên in đậm nghiêng
Đội bóng bị loại vòng bảng, tên in nghiêng

Bảng A

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Bordeaux 6 5 1 0 9 2 +7 16
Bản mẫu:Flagicon Bayern München 6 3 1 2 9 5 +4 10
Bản mẫu:Flagicon Juventus 6 2 2 2 4 7 −3 8
Bản mẫu:Flagicon Maccabi Haifa 6 0 0 6 0 8 −8 0
  BAY BOR JUV MHA
Bayern München 0−2 0−0 1−0
Bordeaux 2−1 2−0 1−0
Juventus 1−4 1−1 1−0
Maccabi Haifa 0−3 0−1 0−1

Bảng B

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Manchester United 6 4 1 1 10 6 +4 13
Bản mẫu:Flagicon CSKA Moskva 6 3 1 2 10 10 0 10
Bản mẫu:Flagicon Wolfsburg 6 2 1 3 9 8 +1 7
Bản mẫu:Flagicon Beşiktaş 6 1 1 4 3 8 −5 4
  BJK CSM MAN WOL
Beşiktaş 1−2 0−1 0−3
CSKA Moskva 2−1 0−1 2−1
Manchester United 0−1 3−3 2−1
Wolfsburg 0−0 3−1 1−3

Bảng C

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Real Madrid 6 4 1 1 15 7 +8 13
Bản mẫu:Flagicon AC Milan 6 2 3 1 8 7 +1 9
Bản mẫu:Flagicon Marseille 6 2 1 3 10 10 0 7
Bản mẫu:Flagicon Zürich 6 1 1 4 5 14 −9 4
  OM ACM RM FCZ
Marseille 1−2 1-3 6−1
AC Milan 1−1 1−1 0−1
Real Madrid 3−0 2−3 1−0
Zürich 0−1 1-1 2−5

Bảng D

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Chelsea 6 4 2 0 11 4 +7 14
Bản mẫu:Flagicon Porto 6 4 0 2 8 3 +5 12
Bản mẫu:Flagicon Atlético Madrid 6 0 3 3 3 9 –9 3
Bản mẫu:Flagicon APOEL 6 0 3 3 4 7 –3 3
  APO ATL CHL POR
APOEL 1−1 0−1 0−1
Atlético Madrid 0−0 2−2 0-3
Chelsea 2-2 4−0 1−0
Porto 2−1 2−0 0−1

Bảng E

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Fiorentina 6 5 0 1 14 7 +7 15
Bản mẫu:Flagicon Lyon 6 4 1 1 12 3 +9 13
Bản mẫu:Flagicon Liverpool 6 2 1 3 5 7 −2 7
Bản mẫu:Flagicon Debrecen 6 0 0 6 5 19 −14 0
  DEB FIO LIV LYO
Debrecen 3−4 0−1 0−4
Fiorentina 5−2 2−0 1−0
Liverpool 1−0 1-2 1−2
Lyon 4-0 1−0 1−1

Bảng F

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Barcelona 6 3 2 1 7 3 +4 11
Bản mẫu:Flagicon Inter Milan 6 2 3 1 7 6 +1 9
Bản mẫu:Flagicon Rubin Kazan 6 1 3 2 4 7 −3 6
Bản mẫu:Flagicon Dynamo Kyiv 6 1 2 3 7 9 −2 5
  BAR DK INT RUB
Barcelona 2−0 2−0 1−2
Dynamo Kyiv 1-2 1−2 3−1
Inter Milan 0−0 2−2 2-0
Rubin Kazan 0−0 0−0 1−1

Bảng G

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Sevilla 6 4 1 1 11 4 +7 13
Bản mẫu:Flagicon Stuttgart 6 2 3 1 9 7 +2 9
Bản mẫu:Flagicon Unirea Urziceni 6 2 2 2 8 8 0 8
Bản mẫu:Flagicon Rangers 6 0 2 4 4 13 −9 2
  RAN SEV STU UNI
Rangers 1−4 0−2 1−4
Sevilla 1-0 1−1 2−0
Stuttgart 1−1 1−3 3-1
Unirea Urziceni 1−1 1−0 1−1

Bảng H

Đội St T H B Bt Bb Hs Điểm
Bản mẫu:Flagicon Arsenal 6 4 1 1 12 5 +7 13
Bản mẫu:Flagicon Olympiacos 6 3 1 2 4 5 −1 10
Bản mẫu:Flagicon Standard Liège 6 1 2 3 7 9 −2 5
Bản mẫu:Flagicon AZ Alkmaar 6 0 4 2 4 8 −4 4
  ARS AZ OLY STA
Arsenal 4−1 2−0 2−0
AZ Alkmaar 1−1 0−0 1−1
Olympiacos 1-0 1−0 2−1
Standard Liège 2−3 1-1 2−0


Vòng loại trực tiếp

Vòng loại thứ nhất

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ nhất tiến hành ngày 18 tháng 12 năm 2009 tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thuỵ Sĩ.[3] Tám đội đứng đầu bảng ở vòng đấu bảng được thi đấu lượt về trên sân nhà. Hai đội cùng bảng hoặc cùng quốc gia thì không xếp cặp với nhau. Từ mùa giải này thì vòng loại thứ nhất tiến hành trong 4 tuần, thay vì 2 tuần như các năm trước. Lượt đi vào các ngày 16, 17, 23 và 24 tháng 2, lượt về vào 9, 10, 16 và 17 tháng 3 năm 2010.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Stuttgart Bản mẫu:Flagicon 1-5 Bản mẫu:Flagicon Barcelona 1–1 0-4
Olympiakos Bản mẫu:Flagicon 1-3 Bản mẫu:Flagicon Bordeaux 0–1 1-2
Inter Milan Bản mẫu:Flagicon 3–1 Bản mẫu:Flagicon Chelsea 2–1 1–0
Bayern München Bản mẫu:Flagicon 4–4 (a) Bản mẫu:Flagicon Fiorentina 2–1 2–3
CSKA Moskva Bản mẫu:Flagicon 3–2 Bản mẫu:Flagicon Sevilla 1–1 2–1
Lyon Bản mẫu:Flagicon 2–1 Bản mẫu:Flagicon Real Madrid 1–0 1–1
Porto Bản mẫu:Flagicon 2–6 Bản mẫu:Flagicon Arsenal 2–1 0–5
Milan Bản mẫu:Flagicon 2–7 Bản mẫu:Flagicon Manchester United 2–3 0–4

Tứ kết

Trận lượt đi sẽ diễn ra vào các ngày 30 và 31 tháng 3, trận lượt về diễn ra vào các ngày 6 và 7 tháng 4, năm 2010.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Lyon Bản mẫu:Flagicon 3-2 Bản mẫu:Flagicon Bordeaux 3-1 0-1
Bayern Munich Bản mẫu:Flagicon 4-4 (a) Bản mẫu:Flagicon Manchester United 2-1 2-3
Arsenal Bản mẫu:Flagicon 3-6 Bản mẫu:Flagicon Barcelona 2-2 1-4
Inter Milan Bản mẫu:Flagicon 2-0 Bản mẫu:Flagicon CSKA Moscow 1-0 1-0

Bán kết

Trận lượt đi sẽ diễn ra vào các ngày 20 và 21 tháng 4, trận lượt về diễn ra vào các ngày 27 và 28 tháng 4 năm 2010.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Bayern München Bản mẫu:Flagicon 4-0 Bản mẫu:Flagicon Lyon 1-0 3-0
Inter Milan Bản mẫu:Flagicon 3-2 Bản mẫu:Flagicon Barcelona 3-1 0-1

Chung kết

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Trận chung kết UEFA Champions League 2009–10 đã được diễn ra trên sân vận động Santiago BernabéuMadrid, Tây Ban Nha, vào 22 tháng 5,[4] năm 2010. Đây là sân nhà của câu lạc bộ Real Madrid, tại đây cũng đã 3 lần tổ chức trận chung kết European Cup, vào các năm 1957, 19691980. Đây cũng là lần đầu tiên trận chung kết UEFA Champions League được tổ chức vào tối thứ Bảy. Bản mẫu:Footballbox

Vô địch UEFA Champions League
2009–10
Bản mẫu:Flagicon
Inter Milan
Lần 3

Cầu thủ ghi bàn

Dưới đây là danh sách các cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu (chỉ tính từ vòng đấu bảng).

Thứ tự Tên Câu lạc bộ Số bàn Số trận Thời gian
(phút)
1 Bản mẫu:Flagicon Lionel Messi Bản mẫu:Flagicon Barcelona 8 11 1033'40"
2 Bản mẫu:Flagicon Cristiano Ronaldo Bản mẫu:Flagicon Real Madrid 7 6 477'54"
Bản mẫu:Flagicon Ivica Olić Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich 7 9 647'35"
4 Bản mẫu:Flagicon Diego Milito Bản mẫu:Flagicon Internazionale 6 10 874'39"
5 Bản mẫu:Flagicon Nicklas Bendtner Bản mẫu:Flagicon Arsenal 5 5 461'19"
Bản mẫu:Flagicon Wayne Rooney Bản mẫu:Flagicon Manchester United 5 7 508'45"
Bản mẫu:Flagicon Marouane Chamakh Bản mẫu:Flagicon Bordeaux 5 9 852'52"
8 Bản mẫu:Flagicon Michael Owen Bản mẫu:Flagicon Manchester United 4 6 293'14"
Bản mẫu:Flagicon Stevan Jovetić Bản mẫu:Flagicon Fiorentina 4 4 302'35"
Bản mẫu:Flagicon Edin Džeko Bản mẫu:Flagicon Wolfsburg 4 6 560'24"
Bản mẫu:Flagicon Arjen Robben Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich 4 9 623'28"
Bản mẫu:Flagicon Cesc Fàbregas Bản mẫu:Flagicon Arsenal 4 7 633'43"
Bản mẫu:Flagicon Radamel Falcao Bản mẫu:Flagicon Porto 4 8 660'53"
Bản mẫu:Flagicon Pedro Rodríguez Bản mẫu:Flagicon Barcelona 4 9 677'56"
Bản mẫu:Flagicon Miralem Pjanić Bản mẫu:Flagicon Lyon 4 12 780'45"
Bản mẫu:Flagicon Zlatan Ibrahimović Bản mẫu:Flagicon Barcelona 4 10 790'32"
Bản mẫu:Flagicon Miloš Krasić Bản mẫu:Flagicon CSKA Moscow 4 9 812'12"

Nguồn: Danh sách cầu thủ ghi bàn của giải tính đến 23 tháng 5 năm 2010

Xem thêm

Chú thích

A. ^ Các đội được chuyển thẳng vào vòng đấu sau do suất của Đương kim vô địch không sử dụng.
B. ^ Trận đấu được tổ chức tại Dublin.
C. ^ Thứ tự hai lượt đấu thay đổi.

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Giờ địa phương

Bản mẫu:Navbox