Bước tới nội dung

Chung kết UEFA Champions League 2012

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Hộp thông tin trận đấu bóng đá
Tập tin:Chelsea Champions League Winners 2012.jpg
Sau trận đấu, Chelsea mừng chiến thắng trên khán đài

Chung kết UEFA Champions League 2012 là trận chung kết quyết định nhà vô địch của giải UEFA Champions League 2011-12, giữa đại diện của Anh, là câu lạc bộ Chelsea với Bayern Munich từ Đức. Trận đấu diễn ra vào ngày 19 tháng 5 năm 2012 (bắt đầu lúc 20:45 giờ địa phương, 19:45 GMT) tại Allianz ArenaMünchen, Đức. Trận đấu sẽ quyết định nhà vô địch của mùa giải UEFA Champions League 2011-12. Đội chiến thắng sẽ nhận được European Champion Clubs' Cup (Cup châu Âu). Đây là trận đấu chung kết thứ 57 của giải Cúp C1, và là trận thứ 20 kể từ khi nó được đổi tên thành UEFA Champions League.[1]

Đây là trận chung kết UEFA Champions League đầu tiên được tổ chức tại Allianz Arena (còn được gọi là "Fußball Arena München" cho trận chung kết) sau khi mở cửa vào năm 2005. Bayern, với tư cách là một trong hai chủ sở hữu chính của Arena, đây là lần đầu tiên kể từ năm 1984 khi một câu lạc bộ có lợi thế sân nhà khi bước vào trận chung kết.

Bayern bước vào trận đấu với tư cách là đội bóng 4 lần dành chức vô địch và lần cuối cùng là từ cách đây 11 mùa giải, lần gần đây nhất mà Bayern bước vào trận chung kết là vào năm 2010, nhưng họ đã bị Inter Milan đánh bại. Trong khi đó, lần duy nhất Chelsea bước vào đến trận chung kết lại kết thúc bằng việc thất bại trên chấm phạt đền năm 2008. Đương kim vô địch F.C. Barcelona đã bị loại bởi Chelsea với tổng tỉ số 3-2 trong trận bán kết. Cả hai đội đều không giành được chức vô địch tại giải quốc nội trong mùa giải 2011-12 (BundesligaPremier League), mặc dù Chelsea đã giành được FA Cup năm 2012. Đội chiến thắng trong trận chung kết sẽ chơi với nhà vô địch Europa League 2011-12 là Atlético Madrid trong UEFA Super Cup 2012, và sẽ góp mặt tại vòng bán kết FIFA Club World Cup 2012 với tư cách là đại diện UEFA.

Sân vận động

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “labelled list hatnote”. Allianz Arena đã được công bố bởi UEFA là địa điểm tổ chức chung kết của UEFA Champions League 2012 từ ngày 30 tháng 1 năm 2010, mặc dù sân vận động sẽ được gọi là "Fußball Arena München" cho trận đấu, nhưng điều này không được UEFA chấp thuận.[2] Sân vận động được mở cửa vào năm 2005, là sân vận động nhà của cả Bayern Munich1860 Munich, và đã được sử dụng cho sáu trận đấu tại World Cup 2006 bao gồm trận mở màn.

Đây là lần đầu tiên mà sân vận đông tổ chức một trận chung kết châu Âu. Sân vận động Olympic ở Munich, sân nhà trước đây của Bayern Munich1860 Munich, đã từng tổ chức ba trận chung kết Cup châu Âu vào năm 1979, 19931997.[3]

Trong trận đấu, sân vận động sẽ được chiếu sáng màu xanh lá cây và màu ngọc lam để đại diện cho biểu tượng chính thức của UEFA của trận chung kết tại München, vì lớp vỏ bên ngoài của Allianz Arena có thể thay đổi màu sắc.[4] Vì lý do này, các vật chiếu sáng phải được thay đổi, bởi vì Allianz Arena mới chỉ có thể phát sáng ra màu đỏ, trắng và xanh lam cho đến nay.

Đường tới München

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “labelled list hatnote”.

Bản mẫu:Flagicon Bayern München Vòng Bản mẫu:Flagicon Chelsea
Đối thủ Tổng tỉ số Lượt đi Lượt về Vòng đấu loại Đối thủ Tổng tỉ số Lượt đi Lượt về
Bản mẫu:Flagicon Zürich 3–0 2–0 (H) 1–0 (A) Vòng vé vớt Đã vượt qua
Đối thủ Kết quả Vòng bảng Đối thủ Kết quả
Bản mẫu:Flagicon Villarreal 2–0 (A) Trận 1 Bản mẫu:Flagicon Bayer Leverkusen 2–0 (H)
Bản mẫu:Flagicon Manchester City 2–0 (H) Trận 2 Bản mẫu:Flagicon Valencia 1–1 (A)
Bản mẫu:Flagicon Napoli 1–1 (A) Trận 3 Bản mẫu:Flagicon Genk 5–0 (H)
Bản mẫu:Flagicon Napoli 3–2 (H) Trận 4 Bản mẫu:Flagicon Genk 1–1 (A)
Bản mẫu:Flagicon Villarreal 3–1 (H) Trận 5 Bản mẫu:Flagicon Bayer Leverkusen 1–2 (A)
Bản mẫu:Flagicon Manchester City 0–2 (A) Trận 6 Bản mẫu:Flagicon Valencia 3–0 (H)
Nhất Bảng A

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.

Đội ST T H B Th Th HS Điểm
Bản mẫu:Flagicon Bayern München 6 4 1 1 11 6 +5 13
Bản mẫu:Flagicon Napoli 6 3 2 1 10 6 +4 11
Bản mẫu:Flagicon Manchester City 6 3 1 2 9 6 +3 10
Bản mẫu:Flagicon Villarreal 6 0 0 6 2 14 −12 0
Xếp hạng Nhất Bảng E

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.

Đội ST T H B Th Th HS Điểm
Bản mẫu:Flagicon Chelsea 6 3 2 1 13 4 +9 11
Bản mẫu:Flagicon Bayer Leverkusen 6 3 1 2 8 8 0 10
Bản mẫu:Flagicon Valencia 6 2 2 2 12 7 +5 8
Bản mẫu:Flagicon Genk 6 0 3 3 2 16 −14 3
Đối thủ Tổng tỉ số Lượt đi Lượt về Vòng loại trực tiếp Đối thủ Tổng tỉ số Lượt đi Lượt về
Bản mẫu:Flagicon Basel 7–1 0–1 (A) 7–0 (H) Vòng 16 đội Bản mẫu:Flagicon Napoli 5–4 1–3 (A) 4–1 Bản mẫu:Aet (H)
Bản mẫu:Flagicon Marseille 4–0 2–0 (A) 2–0 (H) Tứ kết Bản mẫu:Flagicon Benfica 3–1 1–0 (A) 2–1 (H)
Bản mẫu:Flagicon Real Madrid 3–3 (3–1) Bản mẫu:Pso 2–1 (H) 1–2 Bản mẫu:Aet (A) Bán kết Bản mẫu:Flagicon Barcelona 3–2 1–0 (H) 2–2 (A)

Trận đấu

Bản mẫu:Footballbox

Bayern Munich
Chelsea
GK 1 Bản mẫu:Flagicon Manuel Neuer
RB 21 Bản mẫu:Flagicon Philipp Lahm (c)
CB 44 Bản mẫu:Flagicon Anatoliy Tymoshchuk
CB 17 Bản mẫu:Flagicon Jérôme Boateng
LB 26 Bản mẫu:Flagicon Diego Contento
CM 31 Bản mẫu:Flagicon Bastian Schweinsteiger0 Thẻ vàng 2Bản mẫu:`
CM 39 Bản mẫu:Flagicon Toni Kroos
RW 10 Bản mẫu:Flagicon Arjen Robben
AM 25 Bản mẫu:Flagicon Thomas Müller Thay ra sau 87 phút 87'
LW 7 Bản mẫu:Flagicon Franck Ribéry Thay ra sau 97 phút 97'
CF 33 Bản mẫu:Flagicon Mario Gómez
Dự bị:
GK 22 Bản mẫu:Flagicon Hans-Jörg Butt
DF 5 Bản mẫu:Flagicon Daniel Van Buyten Vào sân sau 87 phút 87'
DF 13 Bản mẫu:Flagicon Rafinha
MF 14 Bản mẫu:Flagicon Takashi Usami
MF 23 Bản mẫu:Flagicon Danijel Pranjić
FW 9 Bản mẫu:Flagicon Nils Petersen
FW 11 Bản mẫu:Flagicon Ivica Olić Vào sân sau 97 phút 97'
Huấn luyện viên trưởng:
Jupp Heynckes
Tập tin:Bayern Munich vs Chelsea 2012-05-19.svg
GK 1 Bản mẫu:Flagicon Petr Čech
RB 17 Bản mẫu:Flagicon José Bosingwa
CB 24 Bản mẫu:Flagicon Gary Cahill
CB 4 Bản mẫu:Flagicon David Luiz Thẻ vàng 86Bản mẫu:`
LB 3 Bản mẫu:Flagicon Ashley Cole Thẻ vàng 81Bản mẫu:`
DM 12 Bản mẫu:Flagicon John Obi Mikel
CM 8 Bản mẫu:Flagicon Frank Lampard (c)
RW 21 Bản mẫu:Flagicon Salomon Kalou Thay ra sau 84 phút 84'
AM 10 Bản mẫu:Flagicon Juan Mata
LW 34 Bản mẫu:Flagicon Ryan Bertrand Thay ra sau 73 phút 73'
CF 11 Bản mẫu:Flagicon Didier Drogba Thẻ vàng 93Bản mẫu:`
Dự bị:
GK 22 Bản mẫu:Flagicon Ross Turnbull
DF 19 Bản mẫu:Flagicon Paulo Ferreira
MF 5 Bản mẫu:Flagicon Michael Essien
MF 6 Bản mẫu:Flagicon Oriol Romeu
MF 15 Bản mẫu:Flagicon Florent Malouda Vào sân sau 73 phút 73'
FW 23 Bản mẫu:Flagicon Daniel Sturridge
FW 9 Bản mẫu:Flagicon Fernando Torres Thẻ vàng 120Bản mẫu:` Vào sân sau 84 phút 84'
Huấn luyện viên trưởng:
Bản mẫu:Flagicon Roberto Di Matteo

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Bản mẫu:Flagicon Didier Drogba
Trợ lý trọng tài:
Bertino Miranda (Bồ Đào Nha)
Ricardo Santos (Bồ Đào Nha)
Trọng tài thứ tư:
Carlos Velasco Carballo (Tây Ban Nha)
Trọng tài thay thế:
Manuel De Sousa (Bồ Đào Nha)
Duarte Gomes (Bồ Đào Nha)

Luật:[5]

  • 90 phút.
  • 30 phút cho 2 hiệp phụ.
  • Penalty nếu kết thúc bằng tỉ số hòa.
  • 7 cầu thủ trong danh sách dự bị.
  • 3 quyền thay người.

Thông số trận đấu

Xem thêm

Bản mẫu:Side box

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Các trận đấu của FC Bayern München Bản mẫu:Các trận đấu của Chelsea F.C.