Mikel Oyarzabal
Mikel Oyarzabal Ugarte (sinh ngày 21 tháng 4 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha và là đội trưởng của câu lạc bộ La Liga Real Sociedad.
|
Tập tin:Mikel Oyarzabal France v Spain 7.24.26-161 (cropped).jpg Oyarzabal trong màu áo đội tuyển Tây Ban Nha tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mikel Oyarzabal Ugarte[1] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 21 tháng 4, 1997 [1] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Eibar, Gipuzkoa, Tây Ban Nha[1] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,81 m (5 ft 11 in)[1] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Real Sociedad | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 10 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Eibar | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2015 | Real Sociedad | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2013–2014 | → Eibar (mượn) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | Real Sociedad B | 13 | (3) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2015– | Real Sociedad | 349 | (100) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2015 | U-18 Tây Ban Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016 | U-19 Tây Ban Nha | 4 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | U-21 Tây Ban Nha | 25 | (8) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2021 | U-23 Tây Ban Nha | 7 | (3) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016– | Tây Ban Nha | 61 | (30) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016 | Xứ Basque | 1 | (1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:49, ngày 23 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 21:00, ngày 19 tháng 7 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Anh đã dành toàn bộ sự nghiệp chuyên nghiệp của mình cho Real Sociedad, ra sân hơn 250 lần và ghi hơn 70 bàn thắng. Anh đã giành được Copa del Rey 2019–20 với câu lạc bộ, ghi bàn trong trận chung kết.
Oyarzabal đã có trận ra mắt chính thức cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha vào năm 2016, đại diện cho đội bóng tại UEFA Euro 2020 và UEFA Euro 2024.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025[2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Copa del Rey | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Real Sociedad B | 2014–15 | Segunda División B | 5 | 0 | – | – | – | 5 | 0 | |||
| 2015–16 | 8 | 3 | – | – | – | 8 | 3 | |||||
| Tổng cộng | 13 | 3 | – | – | – | 13 | 3 | |||||
| Real Sociedad | 2015–16 | La Liga | 22 | 6 | 2 | 0 | — | — | 24 | 6 | ||
| 2016–17 | 38 | 2 | 5 | 2 | — | — | 43 | 4 | ||||
| 2017–18 | 35 | 12 | 2 | 0 | 6[a] | 2 | — | 43 | 14 | |||
| 2018–19 | 37 | 13 | 4 | 1 | — | — | 41 | 14 | ||||
| 2019–20 | 37 | 10 | 8[b] | 3 | — | — | 45 | 13 | ||||
| 2020–21 | 33 | 11 | 2 | 1 | 7[a] | 0 | 1[c] | 1 | 43 | 13 | ||
| 2021–22 | 22 | 9 | 5 | 3 | 6[a] | 3 | — | 33 | 15 | |||
| 2022–23 | 23 | 4 | 3 | 0 | 2[a] | 0 | — | 28 | 4 | |||
| 2023–24 | 33 | 9 | 4 | 3 | 7[d] | 2 | — | 44 | 14 | |||
| 2024–25 | 35 | 9 | 6 | 4 | 12[a] | 5 | — | 53 | 18 | |||
| Tổng cộng | 315 | 85 | 41 | 17 | 40 | 12 | 1 | 1 | 397 | 115 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 328 | 88 | 41 | 17 | 40 | 12 | 1 | 1 | 410 | 118 | ||
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân và một bàn thắng tại trận chung kết Copa del Rey 2020 (diễm ra vào năm 2021)
- ^ Số lần ra sân tại Supercopa de España
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026[3]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2016 | 1 | 0 |
| 2019 | 6 | 2 | |
| 2020 | 4 | 2 | |
| 2021 | 10 | 2 | |
| 2023 | 5 | 1 | |
| 2024 | 15 | 6 | |
| 2025 | 10 | 9 | |
| 2026 | 10 | 8 | |
| Tổng cộng | 61 | 30 | |
- Tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026
Bàn thắng và kết quả của Tây Ban Nha được để trước.[3]
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Đối thủ | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha | 2 | Thụy Điển | 3–0 | 3–0 | Vòng loại UEFA Euro 2020 |
| 2 | 18 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động Metropolitano, Madrid, Tây Ban Nha | 7 | România | 5–0 | 5–0 | |
| 3 | 10 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Alfredo Di Stéfano, Madrid, Tây Ban Nha | 8 | Tập tin:Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg Thụy Sĩ | 1–0 | 1–0 | UEFA Nations League 2020–21 |
| 4 | 17 tháng 11 năm 2020 | Sân vận động La Cartuja, Seville, Tây Ban Nha | 11 | Đức | 6–0 | 6–0 | |
| 5 | 28 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 17 | Croatia | 5–3 | 5–3 (s.h.p.) | UEFA Euro 2020 |
| 6 | 10 tháng 10 năm 2021 | San Siro, Milan, Ý | 21 | Pháp | 1–0 | 1–2 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2021 |
| 7 | 16 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Alphamega, Limassol, Síp | 26 | Síp | 2–0 | 3–1 | Vòng loại UEFA Euro 2024 |
| 8 | 5 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Nuevo Vivero, Badajoz, Tây Ban Nha | 29 | Andorra | 2–0 | 5–0 | Giao hữu |
| 9 | 3–0 | ||||||
| 10 | 4–0 | ||||||
| 11 | 8 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Mallorca Son Moix, Palma de Mallorca, Tây Ban Nha | 30 | Bắc Ireland | 5–1 | 5–1 | |
| 12 | 14 tháng 7 năm 2024 | Olympiastadion, Berlin, Đức | 37 | Anh | 2–1 | 2–1 | UEFA Euro 2024 |
| 13 | 15 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 41 | Đan Mạch | 1–0 | 2–1 | UEFA Nations League 2024–25 |
| 14 | 23 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha | 43 | Hà Lan | 1–0 | 3–3 (s.h.p.) (5–4 p) | |
| 15 | 2–1 | ||||||
| 16 | 8 tháng 6 năm 2025 | Allianz Arena, Munich, Đức | 45 | Bồ Đào Nha | 2–1 | 2–2 (s.h.p.) (3–5 p) |
Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 |
| 17 | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria | 46 | Bulgaria | 1–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
| 18 | 11 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Estadio Martínez Valero, Elche, Tây Ban Nha | 48 | Gruzia | 2–0 | 2–0 | |
| 19 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động José Zorrilla, Valladolid, Tây Ban Nha | 49 | Bulgaria | 4–0 | 4–0 | |
| 20 | 15 tháng 11 năm 2025 | Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi, Gruzia | 50 | Gruzia | 1–0 | 4–0 | |
| 21 | 4–0 | ||||||
| 22 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động La Cartuja, Seville, Tây Ban Nha | 51 | Thổ Nhĩ Kỳ | 2–2 | 2–2 | |
| 23 | 23 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động La Cerámica, Villarreal, Tây Ban Nha | 52 | Serbia | 1–0 | 3–0 | Giao hữu |
| 24 | 2–0 | ||||||
| 25 | 8 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Cuauhtémoc, Puebla, México | 53 | Perú | 1–0 | 3–1 | |
| 26 | 21 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta, Hoa Kỳ | 55 | Ả Rập Xê Út | 2–0 | 4–0 | FIFA World Cup 2026 |
| 27 | 3–0 | ||||||
| 26 | 2 tháng 7 năm 2026 | Sân vận động SoFi, Inglewood, Hoa Kỳ | 57 | Áo | 1–0 | 3–0 | |
| 28 | 3–0 | ||||||
| 29 | 14 tháng 7 năm 2026 | Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ | 60 | Pháp | 1–0 | 2–0 |
Danh hiệu
Real Sociedad
U-21 Tây Ban Nha
U-23 Tây Ban Nha
- Huy chương Bạc Thế vận hội Mùa hè: 2020
Tây Ban Nha
- FIFA World Cup: 2026[7]
- UEFA European Championship: 2024[8]
- UEFA Nations League á quân: 2020–21,[9] 2024–25[10]
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của La Liga: Tháng 10 năm 2020[11]
- Trận đấu hay nhất tháng của La Liga: Tháng 3 năm 2024 (cùng với Mikel Merino)[12]
Tham khảo
- ^ a b c d "Mikel Oyarzabal Ugarte". Real Sociedad. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Mikel Oyarzabal". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.
- ^ a b "Mikel Oyarzabal". European Football. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Real Sociedad win Copa del Rey with shootout win over Atletico". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 18 tháng 4 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
- ^ Begley, Emlyn (ngày 30 tháng 6 năm 2019). "Spain U21 2–1 Germany U21". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Germany U21 1–0 Spain U21". BBC Sport. ngày 30 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2019.
- ^ Smyth, Rob (ngày 19 tháng 7 năm 2026). "Spain beat Argentina 1-0 after extra time to win the 2026 World Cup – live". the Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
- ^ McNulty, Phil (ngày 14 tháng 7 năm 2024). "Spain 2–1 England". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Spain 1–2 France". UEFA. ngày 10 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Portugal 2–2 Spain (5–3p)". UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Mikel Oyarzabal named LaLiga Santander Player of the Month for October". La Liga. ngày 6 tháng 11 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ^ "Oyarzabal and Merino win the LALIGA EA SPORTS Best Play for March". La Liga. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Mikel Oyarzabal tại BDFutbol
- Mikel Oyarzabal tại National-Football-Teams.com