Bước tới nội dung

Milano

45°28′1″B 09°11′24″Đ / 45,46694°B 9,19°Đ / 45.46694; 9.19000
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Milan)
Milano
Milano (tiếng Ý)
—  Comune  —
Comune di Milano

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaÝ
VùngLombardy
Đô thịMilano
Chính quyền
 • Thị trưởngGiuseppe Sala
 • Cơ quan lập phápHội đồng Thành phố Milano
Diện tích[1]
 • Comune181,67 km2 (7,014 mi2)
 • Vùng đô thị3.632 km2 (1,402 mi2)
Độ cao120 m (390 ft)
Dân số (2026)[2][3]
 • Comune1,362,863
 • Thứ hạng2 tại Ý
 • Mật độ0/km2 (0,00.019/mi2)
 • Vùng đô thị[4]6.550.000
Tên cư dânMilanese
Meneghino[5]
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Khí hậuKhí hậu cận nhiệt đới ẩm (Cfa)
Thánh quan thầyThánh Ambrose, Tiến sĩ Hội Thánh
Websitecomune.milano.it

Milano[a] là một thành phố của miền bắc Ý, một trong những đô thị phát triển nhất châu Âu, và là thủ phủ của vùng Lombardia. Nội thị thành phố có dân số khoảng 1.310.000 người, còn khu vực đô thị Milano là lớn nhất ở Ý và lớn thứ 5Liên minh châu Âu với dân số 4.345.000 người trên một diện tích 2370 km².[8] Vùng đô thị Milano lớn nhất Ý, theo ước tính của OECD thì có dân số 7.400.000 người.[9] Ranh giới thành phố tương đối nhỏ, bị giới hạn (khoảng 1/8 so với Roma) vì sự phát triển từ xưa của vùng nông nghiệp trù phú Lombardy. Đại đô thị Milano cũng được mở rộng tới một vài thành phố của Thụy Sĩ ở vùng phía nam Canton Ticino tuy nhiên nó không phải là một sự thống nhất về hành chính.

Thành phố được người Insubri thuộc nhóm dân Celt lập với tên gọi Medhlan.[10] Sau đó thành phố đã bị người La Mã chiếm vào năm 222 TCN và trở nên thịnh vượng dưới thời Đế quốc La Mã với tên gọi là Mediolanum trong tiếng Latinh. Sau đó Milano thuộc sự cai trị của Visconti, Sforza, người Tây Ban Nha vào thế kỷ 16 và thuộc cai trị của người Áo trong thế kỷ 18. Năm 1796, Milano bị Napoleon I chiếm và được chọn làm kinh đô của Vương quốc Ý của Napoleon I năm 1805.[11][12] Trong thời kỳ lãng mạn, Milano đã là một trung tâm văn hóa ở châu Âu, thu hút nhiều nghệ sĩ, nhà soạn nhạc và các nhân vật văn học quan trọng. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thành phố bị ảnh hưởng nặng nề của bom đạn Khối Đồng Minh, và bị Đức chiếm đóng vào năm 1943, Milano đã trở thành trung tâm của kháng chiến của người Ý.[11] Dù thế, sau chiến tranh Milano đã chứng kiến thời kỳ tăng trưởng kinh tế, thu hút hang ngàn dân nhập cư từ phía nam nước Ý và cư dân nước ngoài.[11]

Là một thành phố quốc tế, Milano có 13,3% dân số đến từ nước ngoài.[13] Thành phố này là một trong những trung tâm giao thông vận tải của châu Âu [14] đồng thời là một trong những trung tâm công nghiệp, Milano là trung tâm kinh doanhtài chính quan trọng thứ 10 Liên minh châu Âu (2009)[15] với nền kinh tế (xem kinh tế Milano) giàu thứ 26 thế giới về sức mua tương đương.[16] Vùng đô thị Milano có GDP cao thứ 7 châu Âu năm 2008. Tỉnh Milano (đang ngày càng trở thành một khu vực đô thị hành chính đơn nhất vượt quá phạm vi đô thị Milano) có GDP đầu người khoảng 40.000 euro năm 2007 (161% mức trung bình EU 27) là mức cao nhất trong các tỉnh của Ý (Il Sole 24 Ore Quality of life survey 2008) và công nhân thành phố này có tỷ lệ thu nhập cao nhất ở Ý,[17] và thứ 26 thế giới.[18] Ngoài ra, Milano là thành phố đắt đỏ thứ 11 trên thế giới cho những người làm công nước ngoài,[19] và theo nghiên cứu năm 2010 được tiến hành bởi Economist Intelligence Unit, thành phố này có mức giá đắt đỏ thứ 12 thế giới.[20] Môi trường kinh tế của thành phố này đã khiến nó là trung tâm tài chính và kinh doanh thứ 20 thế giới và thứ 10 châu Âu,[21][22] Milano luôn được xem là một trong những thành phố nổi tiếng nhất thế giới.[23]

Milano được công nhận là thủ đô thời trang và thiết kế của thế giới (từ milliner—thợ thiết kế mũ trong tiếng Anh có gốc từ tên của thành phố này), với sự ảnh hưởng lớn trong thương mại, công nghiệp, âm nhạc, thể thao, văn học, nghệ thuật và truyền thông đại chúng, khiến Milano là một trong các thành phố alpha thế giới của GaWC của thành phố toàn cầu.[24] Siêu đô thị Lombard đặc biệt nổi tiếng về các cửa hiệu thời trang (như những cửa hiệu dọc theo Via Monte Napoleone) và Galleria Vittorio Emanuele ở Piazza Duomo (nổi tiếng là siêu thị cổ nhất thế giới). Thành phố có di sản văn hóa phong phú, có cuộc sống đêm sôi động,[25][26] và có nền ẩm thực độc nhất với nhiều món ăn như bán Nôen Panettonerisotto alla Milanese. Thành phố đặc biệt nổi tiếng với truyền thống âm nhạc, đặc biệt là opera, là quê hương của nhiều nhà soạn nhạc quan trọng (như Giuseppe Verdi) và các nhà hát (như Teatro alla Scala). Milano nổi tiếng có nhiều bảo tàng, trường đại học, học viện, cung điện, giáo đường và thư viện (như Học viện BreraCastello Sforzesco) và hai câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng: A.C. MilanF.C. Internazionale Milano. Do đó Milano là điểm đến du lịch thứ 52 châu Âu, với 1,914 triệu lượt du khách nước ngoài đến thành phố này trong năm 2008.[27] Thành phố là nơi tổ chức Hội chợ Thương mại Thế giới vào năm 1906 và là ứng cử viên giành quyền đang cai Hội chợ toàn cầu vào năm 2015.[28]

Tên gọi

Tập tin:Scrofa semilanuta.jpg
Một bức phù điêu trên Palazzo della Ragione của scrofa semilanuta ("lợn nái nửa lông") mà một giả thuyết cho rằng là nguồn gốc của địa danh thành phố

Milano được thành lập với tên gọi tiếng Celt là Medhelanon,[29][30] được La Mã cổ đại Latinh hóa thành Mediolanum. Trong tiếng Celt, medhe- có nghĩa là "ở giữa, trung tâm" và -lanon là từ tương đương trong tiếng Celt của từ tiếng Latinh -planum "đồng bằng", nên toàn bộ tên gọi có nghĩa là "(khu định cư) ở giữa đồng bằng",[31][32] hoặc "nơi nằm giữa các dòng nước" (từ tiếng Celt medhe = "ở giữa, trung tâm"; land hoặc lan = "vùng đất") vì sự hiện diện của các con sông Olona, Lambro, Seveso và các dòng suối Nirone và Pudiga.[33]

Lịch sử

Địa lý

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Sân bay Linate, Milan (1991–2020 normals, sun 1981–2010, extremes 1946–present)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 21.7
(71.1)
23.8
(74.8)
26.9
(80.4)
32.4
(90.3)
35.5
(95.9)
36.6
(97.9)
37.2
(99.0)
39.3
(102.7)
33.2
(91.8)
28.2
(82.8)
25.5
(77.9)
24.5
(76.1)
39.3
(102.7)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 7.3
(45.1)
10.0
(50.0)
15.5
(59.9)
19.3
(66.7)
23.9
(75.0)
28.1
(82.6)
30.7
(87.3)
29.9
(85.8)
25.5
(77.9)
19.0
(66.2)
12.4
(54.3)
7.4
(45.3)
19.1
(66.3)
Trung bình ngày °C (°F) 3.2
(37.8)
5.2
(41.4)
9.9
(49.8)
13.8
(56.8)
18.5
(65.3)
22.7
(72.9)
25.1
(77.2)
24.4
(75.9)
19.9
(67.8)
14.4
(57.9)
8.7
(47.7)
3.9
(39.0)
14.1
(57.5)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −0.4
(31.3)
0.6
(33.1)
4.4
(39.9)
8.4
(47.1)
12.8
(55.0)
17.2
(63.0)
19.3
(66.7)
18.8
(65.8)
14.9
(58.8)
10.2
(50.4)
5.3
(41.5)
0.6
(33.1)
9.3
(48.8)
Thấp kỉ lục °C (°F) −15.0
(5.0)
−15.6
(3.9)
−7.4
(18.7)
−2.5
(27.5)
−0.8
(30.6)
5.6
(42.1)
8.4
(47.1)
8.0
(46.4)
3.0
(37.4)
−2.3
(27.9)
−6.2
(20.8)
−13.6
(7.5)
−15.6
(3.9)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 35.9
(1.41)
38.2
(1.50)
42.2
(1.66)
57.7
(2.27)
70.3
(2.77)
67.4
(2.65)
44.2
(1.74)
82.2
(3.24)
73.4
(2.89)
82.0
(3.23)
112.4
(4.43)
45.8
(1.80)
751.7
(29.59)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 4.7 4.5 5.4 7.2 8.4 6.6 4.5 5.5 5.1 6.6 8.3 5.7 72.5
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 78.9 73.6 68.0 67.7 67.2 66.9 66.2 67.4 70.0 76.5 81.0 81.8 72.1
Điểm sương trung bình °C (°F) 0.2
(32.4)
0.8
(33.4)
3.9
(39.0)
7.0
(44.6)
11.2
(52.2)
14.7
(58.5)
16.6
(61.9)
16.8
(62.2)
13.4
(56.1)
10.1
(50.2)
5.9
(42.6)
1.2
(34.2)
8.5
(47.3)
Số giờ nắng trung bình tháng 91.4 108.5 170.0 178.4 212.3 247.6 293.2 237.6 179.3 116.5 73.3 67.1 1.975,2
Nguồn 1: NOAA NCEI[34][35]
Nguồn 2: Istituto Superiore per la Protezione e la Ricerca Ambientale[36]

Kinh tế

Tập tin:Palais Mezzanotte - Milan (IT25) - 2022-09-03 - 3.jpg
Palazzo Mezzanotte, trụ sở sở giao dịch chứng khoán Ý
Tập tin:Fieramilano Rho Pero improved version.jpg
Fiera Milano, đơn vị tổ chức hội chợ thương mại quan trọng nhất tại Ý và lớn thứ tư trên thế giới[39]
Tập tin:Via Monte Napoleone, Milan, Italy.jpg
Via Monte Napoleone là tuyến đường đắt đỏ nhất tại châu Âu và trên thế giới vào năm 2024,[40] vượt Fifth Avenue tại Thành phố New York (là tuyến đường đắt đỏ nhất vào năm 2023),[41] chỉ sau Đường New Bond tại Luân Đôn vào năm 2025.[42]

Trong khi Roma là trung tâm chính trị và văn hóa của Ý, thì Milano là trung tâm công nghiệp và tài chính của đất nước, và được coi là thủ đô kinh tế của Ý[43] và một trong những thành phố giàu có nhất của Ý về GDP bình quân đầu người.[44][45] Theo Eurostat, GDP của vùng đô thị Milano là €228 tỷ ($265 tỷ) vào năm 2024,[46] trong khi tổng sản phẩm trên địa bàn của toàn bộ vùng Lombardia là €490 tỷ ($568 tỷ),[47] GDP cao thứ hai trong số vùng Liên minh châu Âu.

Giao thông

Sau Bologna, Milano là trung tâm đường sắt thứ hai của Ý, và năm nhà ga xe lửa chính của Milano, trong đó nhà ga trung tâm Milano, thuộc trong số các nhà ga đường sắt tấp nập nhất nước Ý. Các tuyến đường xe lửa đầu tiên được xây dựng tại Milano, tuyến đường sắt Milan và Monza đã được khai trương phục vụ vào ngày 17 tháng 8 năm 1840.

Kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2009, hai đường sắt cao tốc kết nối Milano với Bologna, Florence, Roma, Napoli Salerno theo một hướng, và đến Turino theo hướng khác.

Azienda Trasporti Milanesi (ATM) vận hành tuyến trong khu vực đô thị, quản lý một mạng lưới vận tải công cộng bao gồm ba tuyến đường sắt đô thị và xe điện, xe buýt. Đội xe điện bao gồm một xe ATM Peter Witt, ban đầu được xây dựng vào năm 1928 và hiện vẫn còn vận hành. Nhìn chung mạng lưới bao gồm gần 1.400 km đến 86 đô thị. Bên cạnh đó giao thông công cộng, ATM còn quản lý các bãi đỗ xe, các khu vực đỗ xe trên đường phố ở trung tâm lịch sử và trong các khu thương mại sử dụng hệ thống thẻ đỗ xe SostaMilano.

Milan có ba tuyến đường tàu điện ngầm trong một hệ thống gọi là Tàu điện ngầm Milano, với tổng chiều dài hơn 80 km. Nó bao gồm ba tuyến, tuyến dòng màu đỏ mà chạy về phía đông bắc và phía tây, tuyến màu xanh chạy về phía đông bắc và tây nam, và tuyến đường màu vàng chạy về phía bắc và phía nam.

Milano có một dịch vụ taxi thuộc các công ty tư nhân và được cấp giấy phép bởi thành phố Milano (comune di Milano). Tất cả các xe taxi có cùng màu, màu trắng. Giá cước được dựa trên giá vé quy định cho một đoạn đầu và giá vé một bổ sung dựa trên thời gian và khoảng cách đi. Số lượng giấy phép được giữ ở mức thấp do giới tài xế taxi vận động hành lang. Tìm một taxi có thể khó khăn trong giờ cao điểm hay ngày mưa, và hầu như không thể tìm thấy phương tiện giao thông công cộng trong thời gian đình công, vốn xảy ra thường xuyên.

Thành phố của Milano có hai sân bay quốc tế: sân bay quốc tế Malpensa, sân bay lớn thứ hai tại Ý, có cự ly khoảng 50 km từ trung tâm Milano và kết nối với trung tâm thành phố bằng "tuyến đường sắt nhanh Malpensa". Sân bay này phục vụ khoảng 17,7 triệu lượt hành khách trong năm 2009. Sân bay Linate, gần ranh giới thành phố, chủ yếu sử dụng cho trong nước và đường bay quốc tế ngắn, với hơn 9 triệu lượt khách trong năm 2007. Sân bay của Orio al Serio, gần thành phố Bergamo, phục vụ hàng không giá rẻ của Milano (với gần 6 triệu lượt khách trong năm 2007).

Nhân khẩu

Lịch sử dân số
NămSố dân±%
1861267.618—    
1871290.514+8.6%
1881354.041+21.9%
1901538.478+52.1%
1911701.401+30.3%
1921818.148+16.6%
1931960.660+17.4%
19361.115.768+16.1%
19511.274.187+14.2%
19611.582.474+24.2%
19711.732.068+9.5%
19811.604.844−7.3%
19911.369.295−14.7%
20011.256.211−8.3%
20111.242.123−1.1%
20211.349.930+8.7%
Nguồn: ISTAT[48][49]

Tính đến năm 2026, dân số của Milano là 1.362.863 người, 48,7% dân số là nam, 51,3% dân số là nữ. 14,2% dân số là người chưa thành niên, 22,7% dân số là người cao tuổi.[50][51]

Tôn giáo

Tập tin:Santa Maria delle Grazie Milan 2013.jpg
Santa Maria delle Grazie được khánh thành vào năm 1497
Tập tin:Sant'Ambrogio (Milan) - Atrium.jpg
St. Ambrose Basilica có nguồn gốc từ năm 379–386.

Dân số Milano chủ yếu theo Công giáo.[52][53] Thành phố là nơi đặt trụ sở Tổng giáo phận Milano. Vùng Đại Milano có những cộng đồng Tin Lành, Chính thống giáo Đông phương, Do Thái giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Sikh giáoPhật giáo.[54][55][56][57][58]

Văn hóa

Tập tin:9051 - Milano, Corso Venezia - Giovanni Perego, Palazzo Saporiti (1812) - Foto Giovanni Dall'Orto 22-Apr-2007.jpg
Palazzo Saporiti ở Corso Venezia, 1 ví dụ điển hình của thời đại tân cổ điển Milano.

Nền văn hóa của Milano phát triển trong nhiều thế kỉ qua và in dấu vết của nhiều nền văn hóa khác nhau như Ý, Pháp, Áo, Đức, Tây Ban Nha qua sự hiện diện của nhiều cộng đồng người khác nhau trong thành phố. Ngày nay Milano là nơi tập trung nhiều học viện văn hóa, giáo dục nghệ thuật của cả nước như: triển lãm nghệ thuật Brera và học viện nghệ thuật Teatro alla Scala,[59] Pinacoteca Ambrosiana, và trường đại học Bocconi và các trường kinh tế, Milano còn được biết đến trên các lĩnh vực có tầm ảnh hưởng ra ngoài nước như: kinh tế, thiết kế và thời trang. Milano có 1 giọng địa phương đặc trưng được gọi là Milanese, có rất nhiều bài hát và các tác phẩm văn học được sáng tác bằng giọng điệu này như "O mia bella Madonnina". Ngày nay, Milano được xem là 1 thành phố hiện đại, mặc dù nhiều công trình đã bị phá hủy trong thế chiến thứ 2 nhưng nơi đây vẫn còn tồn tại một số lượng lớn các cảnh quan lịch sử và 1 di sản văn hóa cổ đại.[59]

Thiết kế

Milano là một trong những kinh đô về thiết kế công nghiệp và hiện đại, và là một trong những có tầm ảnh hưởng lớn trong các lĩnh vực này với những hàng nội thất kiểu cổ và hiện đại chất lượng cao và hàng hóa công nghiệp.[60] Milano còn là nơi tổ chức FieraMilano, Europe’s biggest. Ngoài ra, Milano còn là địa điểm chính diễn ra các sư kiện liên quan đến thiết kế và kiến trúc như là "Fuori Salone" và "Salone del Mobile".

Vào thập niên 1950 và 1960, Milano là trung tâm công nghiệp của Ý và là một trong những thành phố sôi động và phát triển cùng với Turin, các thiết kế và kiến trúc của thủ đô Ý thời hậu chiến là các toà nhà chọc trời như Tòa nhà Pirelli và Tháp Velasca được xây dựng. Các nghệ sĩ như Bruno Munari, Lucio Fontana, Enrico Castellani và Piero Manzoni, đã từng sống và làm việc tại thành phố này.[61]

Văn học

Tập tin:Francesco Hayez 040.jpg
Alessandro Manzoni.

Cuối thế kỉ 18 và xuyên suốt thế kỉ 19, Milano là một trong những trung tâm tranh luận trí tuệ và sáng tạo văn chương. Phong trào khai sáng đã phát triển từ đây. Trong những năm đầu của thế kỉ 19, văn học lãng mạn có nhiều ảnh hưởng dối với cuộc sống tại đây. Cũng tại đây, Giuseppe Parini, và Ugo Foscolo đã xuất bản những tác phẩm quan trọng nhất của họ, các tác phẩm này nhậm được nhiều sự ngưỡng mộ của các nhà thơ trẻ cũng như nhiều chuyên gia trong lĩnh vực. Bài thơ Dei Sepocri của Foscolo sáng tác dựa theo một đạo luật của Napoleon, đạo luật chống lại đại đa ý muốn của sân chúng – đã được truyền bá rộng rãi khắp nơi trong thành phố.

Trong thập niên thứ ba của thế kỉ 19, Alessandro Manzoni đã viết cuố tiểu thuyết I Promessi Sposi, được coi là tuyên ngôn chủ nghĩa lãng mạn của Ý. Các bài báo của những nhà thi ca lãng mạn và yêu nước như Silvio Pellico, Giovanni Berchet, Ludovico di Breme, xuất hiện định kì trên Il Conciliatore.

Sau khi nước Ý thống nhất vào năm 1861 thì Milano mất đi dần vị trí chính trị của nó nhưng vẫn duy trì được vị trí trung tâm trong các cuộc tranh luận về văn hóa, Ý tưởng mới và các phong trào từ các nước châu Âu khác đã được chấp thuận và bàn luận:Chủ nghĩ hiện thực và chủ nghĩa tự nhiên đã cho ra đời 1 phong trào ở Ý là Verismo. Tiểu thuyết gia nổi tiếng của phong trào Verismo, Giovanni Verga, sinh ra ở Sicilia nhưng lại viết những quấn sách quan trọng nhất của ông tại Milano.

Thời trang

Milano được mệnh danh là một trong những kinh đô thời trang của thế giới cùng với Thành phố New York, ParisLuân Đôn.[62] Các thương hiệu thời trang nổi tiếng ở Milano như là Valentino, Gucci, Versace, Prada, ArmaniDolce & Gabbana hiện đặt trụ sở chính tại đây. Rất nhiều các nhãn hiệu thời trang quốc tế cũng đặt trụ sở chính tại Milano. Đây cũng là nơi diễn ra tuần lễ thời trang Milano 2 lần 1 năm, tương tự tại các kinh đô thời trang khác như Paris, Luân Đôn, Tokyo, và Thành phố New York. Một số các con phố mua sắm ở Milano được mệnh danh là tứ giác thời trang. Các khu phố mua sắm nổi tiếng (Via Monte Napoleone, Via della Spiga, Via Sant'Andrea, Via Manzoni và Corso Venezia), cùng với Galleria Vittorio Emanuele II, Piazza del Duomo, Via Dante và Corso Buenos Aires là những quảng trường và khu phố mua sắm có uy tín. Mario Prada nhà sáng lập của hang thời trang nổi tiếng Prada, đã được sinh ra tại đây đã góp phần xây dựng nơi đây thành một trong những kinh đô thời trang của thế giới.

Truyền thông

Milano là nơi đạt trụ sở của nhiều hãng thông tấn địa phương, trong nước cũng như ngoài nước chẳng hạn như báo, tạp chí, đài truyền hình và đài phát thanh.

Báo
Tạp chí
Radio

Thể thao

Milano không chỉ nổi tiếng về sự phồn thịnh về kinh tế của mình, mà còn nổi tiếng về những câu lại bộ bóng đá danh tiếng: Inter MilanAC Milan- 2 câu lạc bộ từng nhiều lần đạt chức vô địch Serie A.

Ghi chú

  1. ^ Tiếng Anh: /mɪˈlæn/ mil-AN, /[invalid input: 'USalso']mɪˈlɑːn/ mil-AHN,[6][7] Milanese: [miˈlãː] Tập âm thanh "Milan.ogg" không có sẵn; tiếng Ý: Milano [miˈlaːno] Tập âm thanh "It-Milano.ogg" không có sẵn.

Tham khảo

  1. ^ "Superficie di Comuni Province e Regioni italiane al 9 ottobre 2011" (bằng tiếng Ý). ISTAT.
  2. ^ "Resident population by age, sex and marital status on 1st January 2026". demo.istat.it. ISTAT. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026. (On the search form, choose the statistical region of the municipality in the Area section, the Region, the Province, and the name of the Municipality)
  3. ^ "Resident population by age, sex and marital status on 1st January 2026". demo.istat.it. ISTAT. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.The file URL linking on technical dataset.
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên CityPopulation.de
  5. ^ In reference to the Meneghino mask.
  6. ^ "Milan". Collins English Dictionary. HarperCollins. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
  7. ^ "Milan". Merriam-Webster Dictionary. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
  8. ^ "Demographia: World Urban Areas" (PDF). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  9. ^ OECD. "Competitive Cities in the Global Economy" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009.
  10. ^ "The History of Milan – Relazioni Internazionali – Università Cattolica del Sacro Cuore". internationalrelations.unicatt.it. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2010.
  11. ^ a b c Britannica Concise Encyclopedia. "Milan (Italy) – Britannica Online Encyclopedia". Britannica.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  12. ^ "Milan Travel Guide". www.worldtravelguide.net. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010.
  13. ^ "Official ISTAT estimates". Demo.istat.it. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  14. ^ "Milan, Italy – Milan Travel Guide". Sacred-destinations.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  15. ^ http://www.citymayors.com/business/euro_bizcities.html.
  16. ^ "World's richest cities by purchasing power". City Mayors. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  17. ^ "La classifica dei redditi nei comuni capoluogo di provincia". Il Sole 24 ORE. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  18. ^ "World's richest cities in 2009". City Mayors. ngày 22 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  19. ^ "Cost of living – The world's most expensive cities 2009". City Mayors. ngày 7 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  20. ^ "The cost of living in cities: Trop cher?". The Economist. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  21. ^ "Citgy Mayors: World's best financial cities". Citymayors.com. ngày 10 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  22. ^ "Best European business cities". City Mayors. ngày 28 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  23. ^ "European city brands". City Mayors. ngày 28 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  24. ^ "GaWC – The World According to GaWC 2008". Lboro.ac.uk. ngày 3 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  25. ^ "Milan Nightlife". Worldtravelguide.net. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  26. ^ "Nightlife in Milan". Aboutmilan.com. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010.
  27. ^ "Euromonitor Internationals Top City Destinations Ranking > Euromonitor archive". Euromonitor.com. ngày 12 tháng 12 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  28. ^ "Milan Tourism and Tourist Information: Information about Milan Area, Italy". www.milan.world-guides.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010.
  29. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Tellier
  30. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên cronologia
  31. ^ Delamarre, Xavier (2003). Dictionnaire de la langue gauloise (bằng tiếng Pháp) (ấn bản thứ 2). Paris: Errance. tr. 221–222. ISBN 2-87772-237-6.
  32. ^ García Quintela, Marco (2005). "Celtic Elements in Northwestern Spain in Pre-Roman times". Journal of Interdisciplinary Celtic Studies. [...] a toponym, clearly in the second part of the composite Medio-lanum (=Milan), meaning 'plain' or flat area [...]
  33. ^ L.Cracco Ruggini, Milano da "metropoli" degli Insubri a capitale d'Impero: una vicenda di mille anni, in Catalogo della Mostra "Milano capitale dell'Impero romani (286-402 d.C.)", edited by Gemma Sena Chiesa, Milano, 1990, p.17.
  34. ^ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020: Milano-Linate". ncei.noaa.gov (Excel). NOAA. Bản gốc (CSV) lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2025.
  35. ^ "WMO Climate Normals for 1981–2010: Milano-Linate-16080". ncei.noaa.gov. NOAA. Bản gốc (XLS) lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024. Parameter Code: 8 - Total number of hours of sunshine
  36. ^ "Valori climatici normali in Italia". Istituto Superiore per la Protezione e la Ricerca Ambientale. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  37. ^ "Milan/Malpensa (16066) - WMO Weather Station". NOAA. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.
  38. ^ "Indices Data – Milano Malpensa STAID 1712". KNMI. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  39. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Fiera
  40. ^ "Milan's Via Monte Napoleone becomes world's most expensive shopping street". theguardian.com. The Guardian. ngày 22 tháng 11 năm 2024.
  41. ^ Lily Swift (ngày 17 tháng 12 năm 2024). "Italy: Milan's Via Monte Napoleone wins out as world's priciest street". euronews.com. Euronews.
  42. ^ "New Bond Street Overtakes Via Montenapoleone as World's Priciest Shopping Destination". modaes.com. Modaes. ngày 19 tháng 11 năm 2025.
  43. ^ "Milan, Italy's Industrial and Financial Capital". ngày 18 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2022.
  44. ^ "Scopri dove vivono in Italia i ricchi (che pagano le tasse)". Il Sole 24 Ore (bằng tiếng Ý). ngày 18 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2023.
  45. ^ "Le città più ricche in Italia: la mappa dei redditi comune per comune". tg24.sky.it (bằng tiếng Ý). Sky TG24. ngày 24 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  46. ^ "Gross domestic product (GDP) at current market prices by metropolitan regions". ec.europa.eu.
  47. ^ "Regional gross domestic product by NUTS 2 region". Eurostat. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025.
  48. ^ "Popolazione residente dei comuni. Censimenti dal 1861 al 1991" [Resident population of the municipalities. Censuses from 1861 to 1991] (PDF) (bằng tiếng Ý). ISTAT. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  49. ^ "Resident population - Time series". ISTAT.
  50. ^ "Resident population by age, sex and marital status on 1st January 2026". demo.istat.it. ISTAT. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026. (On the search form, choose the statistical region of the municipality in the Area section, the Region, the Province, and the name of the Municipality)
  51. ^ "Resident population by age, sex and marital status on 1st January 2026". demo.istat.it. ISTAT. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.The file URL linking on technical dataset.
  52. ^ "Italy". Catholic-Hierarchy.org. David M. Cheney. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2015.
  53. ^ "Being Christian in Western Europe" (PDF). Pew Research Center. 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020.
  54. ^ "Christian Churches in Milan". Yesmilano.it. Milan Tourism Office. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.
  55. ^ "Jewish Community of Milan". Mosaico-cem.it. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2009.
  56. ^ Povoledo, Elisabetta (ngày 29 tháng 4 năm 2018). "What May Life in Italy Be Like Under the Right? These Immigrants Already Know". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.
  57. ^ "Lankarama Buddhist Temple – Milan, Italy". Lankaramaya.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2009.
  58. ^ "Immigrants and religion in Italy: Orthodox overtake Muslims" (PDF). ISMU Foundation. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  59. ^ a b Dave Shultz (ngày 30 tháng 4 năm 2000). "Milan, City of Style & Culture". Travellady.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2010.
  60. ^ "Design City Milan". Wiley. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  61. ^ "Frieze Magazine | Archive | Milan and Turin". Frieze.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
  62. ^ "The Global Language Monitor » Fashion". Languagemonitor.com. ngày 20 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.

Liên kết ngoài