Bản mẫu:Infobox subdivision type

Vùng của Ý là cấp hành chính địa phương thứ nhất ở Ý. Mỗi vùng của Ý được Ủy ban châu Âu xem là một vùng cấp hai của Liên minh châu Âu.

Lịch sử

Hiến pháp Ý năm 1948 công nhận, bảo hộ và khuyến khích quyền tự chủ theo vùng để đảm bảo rằng các dịch vụ công được cung cấp theo phương thức phân quyền ở mức cao nhất có thể. Tuy nhiên, năm vùng (Friuli-Venezia Giulia, Sardinia, Sicilia, Trentino-Alto Adige/Südtirol, và Aosta Valley) có quyền tự chủ cao hơn 15 vùng khác. Năm vùng này có quyền lập pháp trong một số lĩnh vực. Mười lăm vùng khác chỉ thực sự được thành lập vào năm 1970 khi xu hướng phân quyền được thúc đẩy ở Ý cũng như ở phương Tây.

Hiến pháp sửa đổi năm 2001 trao thêm nhiều quyền tự chủ cho các vùng đặc biệt là quyền lập pháp và giảm đáng kể sự can thiệp của trung ương vào công việc của các vùng.

Năm 2005, chính phủ trung hữu của Silvio Berlusconi đề xuất một sửa đổi hiến pháp nữa theo đó các vùng sẽ có nhiều quyền tự chủ hơn và sẽ biến Ý thành một liên bang. Tuy nhiên, vào tháng 6 năm 2006, đề xuất của chính phủ Berlusconi bị phủ quyết.

Dưới vùng hành chính là cấp hành chính tỉnh và dưới nữa là làng.

Chính quyền

Chính quyền vùng gồm có Hội đồng vùng và Chính phủ vùng. Chủ tịch Chính phủ vùng là người đứng đầu vùng, do cử tri mỗi vùng bầu trực tiếp. Chính phủ vùng chịu trách nhiệm trước Hội đồng vùng và phải từ chức nếu bị Hội đồng vùng bỏ phiếu bất tín nhiệm.

Danh sách vùng

Cờ Vùng

Tên tiếng Ý (nếu khác)

Vị thế Dân số[1]

1 tháng 1 năm 2025

Diện tích Mật độ dân số

(p/km2)

Chỉ số phát triển con người[2] 2022 Thủ phủ Chủ tịch Số lượng comune[3] Tỉnh hoặc

thành phố đô thị

Số lượng % km2 %
  Abruzzo Thông thường 1,268,430 2.16% 10,832 km2 (4,182 dặm vuông Anh) 3.59% 117.1 0.889 L'Aquila style="background:Bản mẫu:Party color" | Marco Marsilio

Đảng Anh em nước Ý

305 4
Tập tin:Flag of Valle d'Aosta.svg Thung lũng Aosta

Valle d'Aosta/Vallée d'Aoste

Tự trị 122,714 0.21% 3,261 km2 (1,259 dặm vuông Anh) 1.08% 37.63 0.887 Aosta style="background:Bản mẫu:Party color" | Renzo Testolin

Valdostan Union

74 1
Tập tin:Flag of Apulia.svg Apulia

Puglia

Thông thường 3,874,166 6.63% 19,541 km2 (7,545 dặm vuông Anh) 6.48% 198.3 0.854 Bari style="background:Bản mẫu:Party color" | Antonio Decaro

Democratic Party

257 6
  Basilicata Thông thường 529,897 0.92% 10,073 km2 (3,889 dặm vuông Anh) 3.34% 52.61 0.862 Potenza style="background:Bản mẫu:Party color" | Vito Bardi

Forza Italia

131 2
  Calabria Thông thường 1,832,147 3.13% 15,222 km2 (5,877 dặm vuông Anh) 5.04% 120.4 0.845 Catanzaro style="background:Bản mẫu:Party color" | Roberto Occhiuto

Forza Italia

404 5
  Campania Thông thường 5,575,025 9.48% 13,671 km2 (5,278 dặm vuông Anh) 4.53% 407.8 0.854 Naples style="background:Bản mẫu:Party color" | Roberto Fico

Five Star Movement

550 5
  Emilia-Romagna Thông thường 4,465,678 7.51% 22,453 km2 (8,669 dặm vuông Anh) 7.44% 198.5 0.921 Bologna style="background:Bản mẫu:Party color" | Michele De Pascale

Democratic Party

330 9
Tập tin:Flag of Friuli-Venezia Giulia.svg Friuli-Venezia Giulia

Furlanija-Julijska Krajina/Friûl-Vignesie Julie/Friaul-Julisch Venetien

Tự trị 1,194,095 2.03% 7,924 km2 (3,059 dặm vuông Anh) 2.63% 150.5 0.903 Trieste style="background:Bản mẫu:Party color;" | Massimiliano Fedriga

League

215 4
Tập tin:Lazio Flag.svg Lazio Thông thường 5,710,272 9.69% 17,232 km2 (6,653 dặm vuông Anh) 5.71% 331.4 0.914 Rome style="background:Bản mẫu:Party color;" | Francesco Rocca

Chính khách độc lập

378 5
Tập tin:Flag of Liguria.svg Liguria Thông thường 1,509,908 2.56% 5,416 km2 (2,091 dặm vuông Anh) 1.79% 278.8 0.898 Genoa style="background:Bản mẫu:Party color;" | Marco Bucci

Chính khách độc lập

234 4
Tập tin:Flag of Lombardy.svg Lombardy

Lombardia

Thông thường 10,035,481 16.89% 23,864 km2 (9,214 dặm vuông Anh) 7.91% 420.5 0.912 Milan style="background:Bản mẫu:Party color;" | Attilio Fontana

League

1,506 12
Tập tin:Flag of Marche.svg Marche Thông thường 1,481,252 2.53% 9,401 km2 (3,630 dặm vuông Anh) 3.12% 158.5 0.901 Ancona style="background:Bản mẫu:Party color" | Francesco Acquaroli

Đảng Anh em nước Ý

225 5
Tập tin:Flag of Molise.svg Molise Thông thường 287,966 0.49% 4,461 km2 (1,722 dặm vuông Anh) 1.48% 64.56 0.872 Campobasso style="background:Bản mẫu:Party color;" | Francesco Roberti

Forza Italia

136 2
Tập tin:Flag of Piedmont.svg Piedmont

Piemonte

Thông thường 4,255,702 7.21% 25,387 km2 (9,802 dặm vuông Anh) 8.41% 167.6 0.898 Turin style="background:Bản mẫu:Party color" | Alberto Cirio

Forza Italia

1,181 8
Tập tin:Flag of Sardinia, Italy.svg Sardinia

Sardegna

Tự trị 1,561,339 2.68% 24,100 km2 (9,305 dặm vuông Anh) 7.99% 64.79 0.868 Cagliari style="background:Bản mẫu:Party color" | Alessandra Todde

Five Star Movement

377 5
Tập tin:Flag of Sicily.svg Sicily

Sicilia

Tự trị 4,779,371 8.14% 25,832 km2 (9,974 dặm vuông Anh) 8.56% 185.0 0.845 Palermo style="background:Bản mẫu:Party color" | Renato Schifani

Forza Italia

391 9
Tập tin:Flag of Trentino-South Tyrol.svg Trentino-South Tyrol

Trentino-Alto Adige/Südtirol

Tự trị 1,086,095 1.83% 13,606 km2 (5,253 dặm vuông Anh) 4.51% 79.82 0.920 (Trentino) Trento rowspan="2" style="background:Bản mẫu:Party color;" | Arno Kompatscher

South Tyrolean People's Party

282 2
0.910 (South Tyrol)
Tập tin:Flag of Tuscany.svg Tuscany

Toscana

Thông thường 3,660,834 6.23% 22,987 km2 (8,875 dặm vuông Anh) 7.62% 159.3 0.907 Florence style="background:Bản mẫu:Party color" | Eugenio Giani

Democratic Party

273 10
Tập tin:Flag of Umbria.svg Umbria Thông thường 851,954 1.46% 8,464 km2 (3,268 dặm vuông Anh) 2.81% 100.7 0.897 Perugia style="background:Bản mẫu:Party color" | Stefania Proietti

Chính khách độc lập

92 2
Tập tin:Flag of Veneto.svg Veneto Thông thường 4,851,851 8.23% 18,345 km2 (7,083 dặm vuông Anh) 5.97% 264.5 0.900 Venice style="background:Bản mẫu:Party color;" | Alberto Stefani

League

563 7
  Ý

Italia

58,934,177 100.00% 302.068,26 km2 (116.629,21 dặm vuông Anh) 100.00% 195.1 0.892 Roma style="background:Bản mẫu:Party color" | Sergio Mattarella

Chính khách độc lập

7,904 107

Vùng thống kê

20 vùng của Ý trên cấu thành 5 vùng thống kê tương ứng với năm vùng cấp 1 của Liên minh châu Âu. Việc đặt ra các vùng thống kê chỉ nhằm tạo thuận lợi cho công tác thống kê và quản lý hỗ trợ tài chính. Vùng thống kê không tổ chức chính quyền địa phương và không có thủ phủ.

Vị trí Vùng thống kê

Tên tiếng Ý

Vùng Thành phố lớn nhất Dân số

Tháng 1 năm 2022

Diện tích (km2) Mật độ dân số

(km2)

Số nghị sĩ Nghị viện châu Âu
Số lượng % km2 %
Tập tin:Italian NUTS1 Central.svg
Trung Ý

Centro

Lazio

Marche Toscana Umbria

Roma 11,740,836 19.91% 58,085 km2 (22,427 dặm vuông Anh) 19.23% 202 15
Tập tin:Italian NUTS1 NorthWest.svg
Tây Bắc Ý

Nord-Ovest

Thung lũng Aosta

Liguria Lombardia Piemonte

Milan 15,848,100 26.87% 57,928 km2 (22,366 dặm vuông Anh) 19.18% 274 20
Tập tin:Italian NUTS1 NorthEast.svg
Đông Bắc Ý

Nord-Est

Emilia-Romagna

Friuli-Venezia Giulia Trentino-Alto Adige/Südtirol Veneto

Bologna 11,561,676 19.60% 62,003 km2 (23,939 dặm vuông Anh) 20.63% 186 15
Tập tin:Italian NUTS1 South.svg
Nam Ý

Sud

Abruzzo

Puglia Basilicata Calabria Campania Molise

Naples 13,451,861 22.81% 73,800 km2 (28,494 dặm vuông Anh) 24.43% 182 18
Tập tin:Italian NUTS1 Islands.svg
Ý hải đảo

Isole hoặc Insulare

Sardegna

Sicily

Palermo 6,380,649 10.82% 49,932 km2 (19,279 dặm vuông Anh) 16.53% 128 8

Tham khảo

  1. ^ "Population Italian Regions". tuttitalia.it. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2016.
  2. ^ "Sub-national HDI – Area Database – Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org.
  3. ^ "Italian Comuni". tuttitalia.it. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2016.

Bản mẫu:Đơn vị hành chính cấp một của các quốc gia châu Âu