Mikel Merino
|
Tập tin:Mikel Merino France v Spain 7.24.26-241 (cropped).jpg Merino trong màu áo đội tuyển Tây Ban Nha tại FIFA World Cup 2026 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mikel Merino Zazón[1] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 22 tháng 6, 1996 [2] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Pamplona, Tây Ban Nha[2] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,89 m (6 ft 2 in)[3] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Arsenal | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 23 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Amigó | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Osasuna | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014 | Osasuna B | 5 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2016 | Osasuna | 63 | (5) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | Borussia Dortmund | 8 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017 | → Newcastle United (mượn) | 7 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | Newcastle United | 17 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2018–2024 | Real Sociedad | 190 | (20) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2024– | Arsenal | 28 | (7) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | U-19 Tây Ban Nha | 12 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2019 | U-21 Tây Ban Nha | 20 | (4) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2021 | Olympic Tây Ban Nha | 6 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2020– | Tây Ban Nha | 51 | (12) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026 (UTC) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mikel Merino Zazón (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈmikel meˈɾino]; sinh ngày 22 tháng 6 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Premier League Arsenal và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha. Vị trí sở trường của anh là tiền vệ, song anh cũng có thể thi đấu tốt ở vị trí tiền đạo cắm.
Bắt đầu sự nghiệp thi đấu của mình trong màu áo Osasuna vào năm 2014, Merino chuyển sang khoác áo cho Borussia Dortmund và Newcastle United nhưng không tạo được tiếng vang. Đến năm 2018, sự nghiệp của anh chỉ thật sự chói sáng khi anh trở về quê hương đầu quân cho câu lạc bộ Real Sociedad, nơi anh và các đồng đội giành cúp Copa del Rey trong mùa giải 2019–20.[4][5][6] Năm 2024, anh chuyển sang khoác áo cho câu lạc bộ Arsenal.
Ở màu áo đội tuyển quốc gia, Merino từng tham dự hai kỳ UEFA U-21 Euro và giành chức vô địch vào năm 2019. Năm 2020, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo đội tuyển quốc gia, sau này anh cùng với các đồng đội giành chức vô địch UEFA Nations League 2023 và UEFA Euro 2024. Anh đại diện cho đất nước tham dự FIFA World Cup 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025[7]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Osasuna B | 2013–14 | Tercera División | 5 | 0 | — | — | — | — | 5 | 0 | ||||
| Osasuna | 2014–15 | Segunda División | 29 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 29 | 1 | |||
| 2015–16 | 34 | 4 | 0 | 0 | — | — | 4[c] | 3 | 38 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 63 | 5 | 0 | 0 | — | — | 4 | 3 | 67 | 8 | ||||
| Borussia Dortmund | 2016–17 | Bundesliga | 8 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | |
| Newcastle United (mượn) | 2017–18 | Premier League | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 7 | 0 | ||
| Newcastle United | 17 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 24 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 25 | 1 | ||||
| Real Sociedad | 2018–19 | La Liga | 29 | 3 | 3 | 1 | — | — | — | 32 | 4 | |||
| 2019–20 | 36 | 5 | 7[d] | 1 | — | — | — | 43 | 6 | |||||
| 2020–21 | 26 | 2 | 1 | 0 | — | 8[e] | 0 | 1[f] | 0 | 36 | 2 | |||
| 2021–22 | 34 | 3 | 3 | 0 | — | 6[e] | 1 | — | 43 | 4 | ||||
| 2022–23 | 33 | 2 | 3 | 1 | — | 7[e] | 0 | — | 43 | 3 | ||||
| 2023–24 | 32 | 5 | 6 | 1 | — | 7[g] | 2 | — | 45 | 8 | ||||
| Tổng cộng | 190 | 20 | 23 | 4 | — | 28 | 3 | 1 | 0 | 242 | 27 | |||
| Arsenal | 2024–25 | Premier League | 28 | 7 | 1 | 0 | 3 | 0 | 12[g] | 2 | — | 44 | 9 | |
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 28 | 7 | 1 | 0 | 3 | 0 | 12 | 2 | — | 44 | 9 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 318 | 33 | 26 | 4 | 3 | 0 | 40 | 5 | 5 | 3 | 392 | 45 | ||
- ^ Bao gồm DFB-Pokal, FA Cup, Copa del Rey
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại vòng play-off của Segunda División
- ^ Bao gồm ra sân trận chung kết Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2020 (ra sân vào năm 2021)
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Supercopa de España
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 19 tháng 6 năm 2027[8]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2020 | 6 | 0 |
| 2021 | 5 | 0 | |
| 2023 | 8 | 1 | |
| 2024 | 12 | 1 | |
| 2025 | 10 | 8 | |
| 2026 | 10 | 2 | |
| Tổng cộng | 51 | 12 | |
- Tính đến 10 tháng 7 năm 2026
- Điểm số của Tây Ban Nha được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Merino.[8]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần ra sân | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 12 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Los Cármenes, Granada, Tây Ban Nha | 17 | 2–0 | 6–0 | Vòng loại UEFA Euro 2024 | |
| 2 | 5 tháng 7 năm 2024 | MHPArena, Stuttgart, Đức | 26 | 2–1 | 2–1 (s.h.p.) |
UEFA Euro 2024 | |
| 3 | 20 tháng 3 năm 2025 | De Kuip, Rotterdam, Hà Lan | 32 | 2–2 | 2–2 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 4 | 5 tháng 6 năm 2025 | MHPArena, Stuttgart, Đức | 34 | 2–0 | 5–4 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 | |
| 5 | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria | 36 | 3–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 6 | 7 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Konya Büyükşehir, Konya, Thổ Nhĩ Kỳ | 37 | 2–0 | 6–0 | ||
| 7 | 3–0 | ||||||
| 8 | 5–0 | ||||||
| 9 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động José Zorrilla, Valladolid, Tây Ban Nha | 39 | 1–0 | 4–0 | ||
| 10 | 2–0 | ||||||
| 11 | 6 tháng 7 năm 2026 | Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ | 48 | 1–0 | 1–0 | FIFA World Cup 2026 | |
| 12 | 10 tháng 7 năm 2026 | Sân vận động SoFi, Inglewood, Hoa Kỳ | 49 | 2–1 | 2–1 |
Danh hiệu
Borussia Dortmund
Real Sociedad
- Copa del Rey: 2019–20[5][9]
Arsenal
U-19 Tây Ban Nha
- UEFA European Under-19 Championship: 2015[11]
U-21 Tây Ban Nha
Olympic Tây Ban Nha
- Huy chương bạc Thế vận hội Mùa hè: 2020[13]
Tây Ban Nha
- FIFA World Cup: 2026[14]
- UEFA European Championship: 2024[15]
- UEFA Nations League: 2022–23;[16] á quân: 2020–21[17]
Cá nhân
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của La Liga: 2022–23[18]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của La Liga: Tháng 3 năm 2024 (cùng với Mikel Oyarzabal)[19]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Segunda División: Tháng 6 năm 2016[20]
Tham khảo
- ^ "Updated squads for 2017/18 Premier League confirmed". Premier League. ngày 2 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2018.
- ^ a b "Mikel Merino". Eurosport. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Mikel Merino". Premier League. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2024.
- ^ Lowe, Sid (ngày 3 tháng 4 năm 2021). "Real Sociedad beat Athletic to claim Copa del Rey and Basque glory". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2021.
- ^ a b Reidy, Paul (ngày 3 tháng 4 năm 2021). "Athletic Club 0–1 Real Sociedad: result, summary, goal". Diario AS. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2021.
- ^ Pacheco, Jorge (ngày 6 tháng 4 năm 2021). "Mikel Merino, el MVP de la Copa del Rey: "El tiempo me ha dado la razón con mi fichaje por la Real"" [Mikel Merino, the King's Cup MVP: "Time has proven me right for signing with Real"]. El Español (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- ^ a b Mikel Merino tại Soccerway
- ^ a b "Mikel Merino". EU-Football.info. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
- ^ Lowe, Sid (ngày 3 tháng 4 năm 2021). "Real Sociedad beat Athletic to claim Copa del Rey and Basque glory". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2021.
- ^ Phan Thạch (ngày 20 tháng 5 năm 2026). "Arsenal vô địch Ngoại hạng Anh sau 22 năm chờ đợi". Báo Nhân Dân. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026.
- ^ Haslam, Andrew (ngày 19 tháng 7 năm 2015). "Spain see off Russia for seventh Under-19 crown". UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Hạ Đức, U21 Tây Ban Nha vô địch U21 châu Âu". VietNamNet. ngày 1 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Tokyo Olympics 2021 medal count updates: who has won more? Tally by country, today, 7 August". Diario AS. ngày 7 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
- ^ Smyth, Rob (ngày 19 tháng 7 năm 2026). "Spain beat Argentina 1-0 after extra time to win the 2026 World Cup – live". the Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
- ^ UEFA.com. "Spain 2-1 England | UEFA EURO 2024 Final". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Hạ Croatia trên chấm luân lưu, Tây Ban Nha vô địch Nations League". Báo Tuổi Trẻ. ngày 19 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Spain 1–2 France". UEFA. ngày 10 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Los Premios 'Team Of The Season' de EA SPORTSTM y LaLiga revelan a los mejores 15 jugadores de la temporada" [The EA SPORTSTM and LaLiga 'Team Of The Season' Awards reveal the best 15 players of the season] (bằng tiếng Tây Ban Nha). La Liga. ngày 19 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Oyarzabal and Merino win the LALIGA EA SPORTS Best Play for March". La Liga. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Mikel Merino named Liga Adelante Player of the Month for June". La Liga. ngày 28 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016.
Liên kết ngoài
- Mikel Merino tại BDFutbol
- Mikel Merino tại National-Football-Teams.com
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Tây Ban Nha
- Sinh năm 1996
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Borussia Dortmund
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá CA Osasuna
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2020
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2020
- Tiền vệ bóng đá nam
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Newcastle United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội của Tây Ban Nha
- Huy chương bóng đá Thế vận hội
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Real Sociedad
- Cầu thủ bóng đá Segunda División
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá Tercera División
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ vô địch UEFA Nations League
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá châu Âu
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới