Piero Hincapié
|
Tập tin:Piero Hincapie Cote D'Ivoire v Ecuador 14 June 2026-247 (cropped).jpg Hincapié trong màu áo đội tuyển Ecuador tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Piero Martín Hincapié Reyna[1] | ||
| Ngày sinh | 9 tháng 1, 2002 | ||
| Nơi sinh | Esmeraldas, Ecuador | ||
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 0 in)[2] | ||
| Vị trí | |||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Arsenal | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Escuela Refinería | |||
| 2009–2010 | Emelec Esmeraldas | ||
| 2010–2012 | Barcelona Esmeraldas | ||
| 2012–2013 | Norte América | ||
| 2013–2016 | Deportivo Azogues | ||
| 2016–2019 | Independiente del Valle | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2020 | Independiente del Valle | 3 | (0) |
| 2020–2021 | Talleres | 14 | (0) |
| 2021–2026 | Bayer Leverkusen | 116 | (5) |
| 2025–2026 | → Arsenal (mượn) | 25 | (1) |
| 2026– | Arsenal | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | U-17 Ecuador | 11 | (0) |
| 2021– | Ecuador | 51 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19:58, 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2026 | |||
Piero Martín Hincapié Reyna (sinh ngày 9 tháng 1 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ecuador hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ trái cho câu lạc bộ Premier League Arsenal và đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu ở Ecuador
Hincapié bắt đầu chơi bóng từ lúc 7 tuổi cho các câu lạc bộ địa phương Escuela Refinería, Emelec Esmeraldas and Barcelona Esmeraldas.[3] Anh chuyển đến Guayaquil cùng Norte América khi còn 10 tuổi.[3] Sau thời gian thi đấu cho Deportivo Azogues, anh gia nhập Independente del Valle vào tháng 11 năm 2016.[4] Hincapié được đôn lên đội một vào tháng 8 năm 2019 trong trận đấu trước Mushuc Runa ở Serie A.[5] Anh được chọn đá chính và chơi trọn vẹn trong trận thua sít sao trên sân nhà này.[5] Trong mùa giải năm 2020, ngay sau khi vô địch U-20 Copa Libertadores, Hincapié đã ra sân từ băng ghế dự bị trong trận gặp Universidad Católica và Macará.[5]
Talleres de Córdoba
Vào ngày 20 tháng 8 năm 2020, Hincapié chuyển sang câu lạc bộ bóng đá Talleres de Córdoba tại Primera División Argentina sau khi đồng ý hợp đồng 5 năm.[6]
Bayer Leverkusen
Vào tháng 8 năm 2021, Hincapié ký hợp đồng với câu lạc bộ Bayer Leverkusen tại Bundesliga.[7] Anh ra mắt vào ngày 16 tháng 8 trong trận chiến thắng 2–1 trước Ferencváros trong vòng bảng UEFA Europa League.[8] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 30 tháng 9 khi ghi bàn mở tỉ số vào lưới Celtic trong chiến thắng 4–0 ở Europa League.[9] Vào năm 2024, Hincapié đã giành được chức vô địch Bundesliga đầu tiên cùng với các đồng đội của mình với câu lạc bộ.[10]
Cho mượn tại Arsenal
Vào ngày 1 tháng 9 năm 2025, Hincapié gia nhập câu lạc bộ Arsenal tại Premier League theo dạng cho mượn một mùa giải với tùy chọn mua đứt được cho là ở mức 45 triệu bảng.[11]
Sự nghiệp quốc tế
Hincapié từng là cầu thủ trẻ của Ecuador.[12] Anh thi đấu cho U-15 Ecuador vào năm 2017. Năm 2019, Hincapié đại diện cho đất nước của mình với tư cách đội trưởng của đội U-17.[3][5] Anh ra sân bảy lần tại Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ ở Peru trước khi góp mặt bốn lần tại FIFA U-17 World Cup tiếp theo ở Brasil.[3][5]
Anh có trận ra mắt cho đội tuyển quốc gia Ecuador vào ngày 13 tháng 6 năm 2021 khi đá chính và chơi trọn vẹn trong trận thua 1–0 trước Colombia tại Copa América 2021.[13]
Vào ngày 14 tháng 11 năm 2022, Hincapié có tên trong đội hình 26 người của Ecuador tham dự FIFA World Cup 2022 ở Qatar.[14] Anh chơi trọn vẹn trong tất cả các trận đấu của Ecuador, bao gồm trận thắng Qatar,[15] trận hòa Hà Lan[16] và trận thất bại trước Sénégal[17] trong vòng bảng.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 30 tháng 5 năm 2026[5]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Independiente del Valle | 2019 | Serie A (Ecuador) | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2020 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 3 | 0 | ||||
| Talleres | 2021 | Primera División Argentina | 14 | 0 | 2 | 0 | — | 6[c] | 0 | — | 22 | 0 | ||
| Bayer Leverkusen | 2021–22 | Bundesliga | 27 | 1 | 0 | 0 | — | 6[d] | 1 | — | 33 | 2 | ||
| 2022–23 | 30 | 1 | 0 | 0 | — | 13[e] | 0 | — | 43 | 1 | ||||
| 2023–24 | 26 | 1 | 5 | 0 | — | 12[d] | 0 | — | 43 | 1 | ||||
| 2024–25 | 32 | 2 | 3 | 0 | — | 9[f] | 1 | 1[g] | 0 | 45 | 3 | |||
| 2025–26 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 116 | 5 | 9 | 0 | — | 40 | 2 | 1 | 0 | 166 | 7 | |||
| Arsenal (mượn) | 2025–26 | Premier League | 25 | 1 | 1 | 0 | 3 | 0 | 10[f] | 0 | — | 39 | 1 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 158 | 6 | 12 | 0 | 3 | 0 | 56 | 2 | 1 | 0 | 230 | 8 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Argentina, DFB-Pokal và FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại Copa Sudamericana
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Tám lần ra sân tại UEFA Europa League, năm lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại DFL-Supercup
Quốc tế
- Tính đến 27 tháng 3 năm 2026[18]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ecuador | 2021 | 12 | 1 |
| 2022 | 12 | 0 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 13 | 2 | |
| 2025 | 7 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 51 | 3 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ecuador được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Hincapié.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 11 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Rodrigo Paz Delgado, Quito, Ecuador | 1–0 | 1–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 2 | 16 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Pratt & Whitney tại Rentschler Field, East Hartford, Hoa Kỳ | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 3 | 26 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Allegiant, Paradise, Hoa Kỳ | 1–0 | 3–1 | Copa América 2024 |
Danh hiệu
Independiente del Valle
Bayer Leverkusen
Arsenal
Cá nhân
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Qatar 2022 – Squad list: Ecuador (ECU)" (PDF) (bằng tiếng Anh). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 10. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Piero Hincapié". Bayer 04 Leverkusen Fussball GmbH (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ a b c d Rubio, Alberto (ngày 11 tháng 12 năm 2019). "Piero Hincapié, el admirador de Puyol que asombra en Ecuador" [Piero Hincapié, người hâm mộ Puyol đang gây ngạc nhiên ở Ecuador]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Piero Hincapié, de Independiente del Valle al primer equipo del Talleres de Córdoba argentino" [Piero Hincapié, từ Independiente del Valle đến đội một của câu lạc bộ bóng đá Argentina Talleres de Córdoba]. El Universo (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ a b c d e f "Ecuador - P. Hincapié". Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Piero Hincapié es nuevo refuerzo de Talleres" [Piero Hincapié, cầu thủ tiếp viện mới của Talleres]. Club Atlético Talleres (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Bayer 04 verpflichtet Innenverteidiger Hincapie" [Bayer 04 chiêu mộ trung vệ Hincapie]. Bayer 04 Leverkusen Fussball GmbH (bằng tiếng Đức). ngày 16 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ UEFA.com. "History: Leverkusen-Ferencváros | UEFA Europa League 2021/22". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ Duncan, Thomas (ngày 30 tháng 9 năm 2021). "Ruthless Leverkusen punish sloppy Celtic". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ Thanh Quý (ngày 14 tháng 4 năm 2024). "Leverkusen lần đầu vô địch Bundesliga". VnExpress. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Piero Hincapie sẽ thay đổi hàng thủ Arsenal như thế nào?". Bongdaplus. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ" [Sự phát triển bóng đá của những người mơ ước được chơi ở châu Âu]. La Hora (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 21 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|ngày lưu trữ=và|archive-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|ngày truy cập=và|access-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|tựa đề=và|title=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|url lưu trữ=và|archive-url=(trợ giúp) - ^ "Colombia 1-0 Ecuador: Talking Points, Colombia gets a winning start in Copa America". Anytime Football (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Ecuador, el último en entregar la lista de los 26 jugadores convocados para la Copa del Mundo de Qatar 2022 sin Byron Castillo" [Ecuador, đội cuối cùng công bố danh sách 26 cầu thủ được triệu tập tham dự FIFA World Cup 2022 ở Qatar mà không có Byron Castillo]. ESPN Deportes (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 15 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ Thảo Chi (ngày 21 tháng 11 năm 2022). "Lần đầu tiên đội chủ nhà thua trận khai mạc World Cup". Báo Kinh tế đô thị. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ Hoàng Quý (ngày 26 tháng 11 năm 2022). "World Cup 2022: Hà Lan thoát thua trước Ecuador". Báo Dân tộc và Phát triển. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ "World Cup 2022 highlights: Senegal defeats Ecuador to advance". Fox Sports (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ Piero Hincapié tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ "Bournemouth 1–1 Man City: Arsenal win title after Pep Guardiola's side draw". BBC Sport. ngày 19 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "IFFHS Men's World Youth (U20) Team 2022". IFFHS (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Piero Hincapié trên trang web Arsenal F.C. (bằng tiếng Anh)
- Piero Hincapié tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Piero Hincapié tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Piero Hincapié tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Piero Hincapié – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). (bằng tiếng Anh)
- Piero Hincapié trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Lỗi CS1: tham số thừa
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Anh (en)
- Sinh năm 2002
- Nhân vật còn sống
- Người Ecuador
- Cầu thủ bóng đá Ecuador
- Cầu thủ bóng đá nam Ecuador
- Hậu vệ bóng đá
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá C.S. Norte América
- Cầu thủ bóng đá C.S.D. Independiente del Valle
- Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Ecuador
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Argentina
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh