Jordy Caicedo
Jordy Josué Caicedo Medina (sinh ngày 18 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ecuador thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Argentina Huracán, theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ México Atlas, và đội tuyển quốc gia Ecuador.
|
Tập tin:Jordy Caicedo Cote D'Ivoire v Ecuador 14 June 2026-33.jpg Caicedo trong màu áo đội tuyển Ecuador tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jordy Josué Caicedo Medina | ||
| Ngày sinh | 18 tháng 11, 1997 | ||
| Nơi sinh | Machala, Ecuador | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay |
Huracán (mượn từ Atlas) | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2011–2015 | Norte América | ||
| 2014 | → Deportivo Azogues | ||
| 2015–2018 | Universidad Católica | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2018 | Universidad Católica | 54 | (5) |
| 2019 | → El Nacional (mượn) | 13 | (7) |
| 2019–2021 | Vitória | 42 | (7) |
| 2021–2022 | CSKA Sofia | 42 | (23) |
| 2022–2024 | Tigres UANL | 16 | (1) |
| 2023 | → Sivasspor (mượn) | 14 | (3) |
| 2023–2024 | → Atlas (mượn) | 25 | (5) |
| 2024– | Atlas | 0 | (0) |
| 2024–2026 | → Sporting Gijón (mượn) | 34 | (2) |
| 2026– | → Huracán (mượn) | 17 | (8) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | U-20 Ecuador | 13 | (4) |
| 2021– | Ecuador | 20 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:02, 12 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 6 năm 2026 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Caicedo bắt đầu chơi bóng đá giải trí từ khi còn nhỏ; anh từng nói rằng mình chơi bóng "ở các khu nhà giàu, cá cược tiền và luôn thắng."[1] Năm 15 tuổi, anh thử việc không thành công tại Santos FC ở Brasil.[1] Anh được so sánh với tuyển thủ Ecuador Felipe Caicedo.[2] Vào tháng 2 năm 2021, anh gia nhập câu lạc bộ Bulgaria CSKA Sofia.[3] Tháng 7 năm 2022, Caicedo chuyển đến México và ký hợp đồng với Tigres UANL.[4]
Ngày 15 tháng 7 năm 2024, Caicedo được Atlas cho đội bóng Sporting de Gijón tại Segunda División của Tây Ban Nha mượn trong một năm.[5]
Sự nghiệp quốc tế
Caicedo có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 4 tháng 6 năm 2021 trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới gặp Brasil. Anh vào sân thay Enner Valencia ở phút 76.[6]
Caicedo có trận ra mắt tại một giải đấu chuyên nghiệp sau đó cùng tháng ở Cúp bóng đá Nam Mỹ 2021, khi vào sân thay người trong hiệp hai ở trận mở màn gặp Colombia.[7] Caicedo ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia vào ngày 25 tháng 3 năm 2022, thực hiện thành công một quả phạt đền trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới khác gặp Paraguay trong thất bại 3–1.[8]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 12 tháng 5 năm 2026[9]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Universidad Católica | 2015 | Ecuadorian Serie A | 4 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| 2016 | 11 | 2 | — | 2[b] | 0 | — | 13 | 2 | ||||
| 2017 | 25 | 3 | — | 3[b] | 1 | — | 28 | 4 | ||||
| 2018 | 14 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 54 | 5 | 0 | 0 | 5 | 1 | — | 59 | 6 | |||
| El Nacional (mượn) | 2019 | Ecuadorian Serie A | 13 | 7 | 3 | 1 | — | — | 16 | 8 | ||
| Vitória | 2019 | Série B | 21 | 6 | — | — | — | 21 | 6 | |||
| 2020 | 21 | 1 | 2 | 1 | — | — | 23 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 42 | 7 | 2 | 1 | — | — | 44 | 8 | ||||
| CSKA Sofia | 2020–21 | Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Bulgaria | 14 | 7 | 5 | 3 | — | — | 19 | 10 | ||
| 2021–22 | 28 | 16 | 6 | 5 | 11[c] | 1 | 1[d] | 0 | 46 | 22 | ||
| Tổng cộng | 42 | 23 | 11 | 8 | 11 | 1 | 1 | 0 | 65 | 32 | ||
| Tigres UANL | 2022–23 | Liga MX | 16 | 1 | — | — | — | 16 | 1 | |||
| Sivasspor (mượn) | 2022–23 | Süper Lig | 14 | 3 | 1 | 0 | 2[c] | 0 | — | 17 | 3 | |
| Atlas (mượn) | 2023–24 | Liga MX | 25 | 5 | — | — | — | 25 | 5 | |||
| Sporting Gijón (mượn) | 2024–25 | Segunda División | 24 | 2 | 2 | 0 | — | — | 26 | 2 | ||
| 2025–26 | Segunda División | 10 | 0 | 3 | 0 | — | — | 13 | 0 | |||
| Tổng cộng | 34 | 2 | 5 | 0 | — | — | 39 | 2 | ||||
| Huracán (mượn) | 2026 | AFA Liga Profesional de Fútbol | 17 | 8 | 0 | 0 | — | — | 17 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 257 | 61 | 22 | 10 | 18 | 2 | 1 | 0 | 298 | 73 | ||
- ^ Bao gồm Copa Ecuador, Copa do Brasil, Cúp bóng đá Bulgaria, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
- ^ a b Số lần ra sân tại Copa Sudamericana
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Bulgaria
Quốc tế
- Tính đến 7 tháng 6 năm 2026[10]
| Ecuador | ||
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|
| 2021 | 5 | 0 |
| 2022 | 5 | 2 |
| 2023 | 2 | 0 |
| 2024 | 5 | 1 |
| 2026 | 3 | 1 |
| Tổng cộng | 20 | 4 |
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 3 năm 2022 | Estadio Antonio Aranda, Ciudad del Este, Paraguay | Paraguay | 1–3 | 1–3 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 2 | 11 tháng 6 năm 2022 | DRV PNK Stadium, Fort Lauderdale, Hoa Kỳ | Cabo Verde | 1–0 | 1–0 | Giao hữu |
| 3 | 12 tháng 6 năm 2024 | Subaru Park, Chester, Hoa Kỳ | Bolivia | 3–0 | 3–1 | |
| 4 | 7 tháng 6 năm 2026 | ScottsMiracle-Gro Field, Colombus, Hoa Kỳ | Guatemala | 1–0 | 3–0 |
Danh hiệu
CSKA Sofia
Cá nhân
- Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất bóng đá Bulgaria năm 2021 (đồng hạng với Jurgen Mattheij)[11]
Tham khảo
- ^ a b "Primeiro equatoriano do Vitória, Jordy Caicedo revela intimidade". www.correio24horas.com.br (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- ^ Vásconez, Lucía; Bayas, Mauricio (ngày 21 tháng 1 năm 2017). "Jordy Josué Caicedo, goleador que delira con el encocado". El Comercio (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Официално: ЦСКА привлече Жорди Кайседо" (bằng tiếng Bulgarian). cska.bg. ngày 5 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Jordy Caicedo firma millonario acuerdo con Tigres de Monterrey hasta el 2026 y se declara 'listo para hacer dupla con cualquiera'" (bằng tiếng Spanish). eluniverso.com. ngày 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "El Sporting incorpora a Jordy Caicedo" [Sporting ký hợp đồng với Jordy Caicedo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sporting Gijón. ngày 15 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Brazil v Ecuador game report". ESPN. ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Colombia se impuso 1-0 a Ecuador en la Copa América". El Comercio (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Ecuador, Uruguay Claim South America's Remaining Automatic World Cup Berths". ngày 24 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022.
- ^ Jordy Caicedo tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ Jordy Caicedo tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ Kichukov, Simeon (ngày 19 tháng 1 năm 2022). "За втори път Кирил Десподов е Футболист на №1 на България". dnevnik.bg (bằng tiếng Bulgarian). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Jordy Caicedo tại BDFutbol