Bước tới nội dung

Santos FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Tiêu bản:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá

Câu lạc bộ bóng đá Santos (tiếng Bồ Đào Nha: Santos Futebol Clube, Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.), viết tắt là Santos F.C., hoặc đơn giản là Santos, là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Santos, São Paulo (Brasil).[1] Được thành lập vào năm 1912, Santos đã để lại một di sản vĩ đại trong lịch sử bóng đá thế giới, đặc biệt là ở giải VĐQG Brazil (Campeonato Brasileiro Série A). Santos F.C. hiện chơi tại giải Campeonato Paulista và Giải VĐQG Brazil. Sau khi xuống hạng ở mùa giải 2023, lần đâu tiên xuống hạng trong lịch sử câu lạc bộ, đội đã phải chơi một mùa ở Campeonato Brasileiro Série B - giải bóng đá hạng hai Brasil nhưng đã thăng hạng ngay trong mùa kế tiếp.

Danh hiệu

Châu lục

Quốc nội

Quốc tế

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 27 tháng 11 năm 2025[12]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Mayke
3 HV Bản mẫu:Fbaicon João Basso
5 TV Bản mẫu:Fbaicon João Schmidt
6 TV Bản mẫu:Fbaicon Zé Rafael
7 Bản mẫu:Fbaicon Robinho Júnior
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Tomás Rincón (đội phó)
9 Bản mẫu:Fbaicon Tiquinho Soares
10 TV Bản mẫu:Fbaicon Neymar (đội trưởng)
11 Bản mẫu:Fbaicon Guilherme
12 TM Bản mẫu:Fbaicon Diógenes
14 HV Bản mẫu:Fbaicon Luan Peres
15 TV Bản mẫu:Fbaicon Willian Arão
16 TV Bản mẫu:Fbaicon Thaciano
17 Bản mẫu:Fbaicon Gustavo Caballero
18 HV Bản mẫu:Fbaicon Igor Vinícius
19 Bản mẫu:Fbaicon Lautaro Díaz (cho mượn từ Cruzeiro)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Bản mẫu:Fbaicon Hyan
21 Bản mẫu:Fbaicon Billal Brahimi
22 Bản mẫu:Fbaicon Álvaro Barreal (cho mượn từ FC Cincinnati)
23 HV Bản mẫu:Fbaicon Alexis Duarte
25 HV Bản mẫu:Fbaicon Luisão
27 HV Bản mẫu:Fbaicon Zé Ivaldo (on loan from Cruzeiro)
29 TV Bản mẫu:Fbaicon Victor Hugo (cho mượn từ Flamengo)
31 HV Bản mẫu:Fbaicon Gonzalo Escobar
32 TV Bản mẫu:Fbaicon Benjamín Rollheiser
33 HV Bản mẫu:Fbaicon Souza
44 HV Bản mẫu:Fbaicon JP Chermont
49 TV Bản mẫu:Fbaicon Gabriel Bontempo
77 TM Bản mẫu:Fbaicon Gabriel Brazão
82 TM Bản mẫu:Fbaicon João Fernandes
98 HV Bản mẫu:Fbaicon Adonis Frías

Cho mượn

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Bản mẫu:Fbaicon Alex (tại Portuguesa đến 20 tháng 4 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Luiz Felipe (tại Goiás đến 30 tháng 11 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Messias (tại Goiás đến 30 tháng 11 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Nathan Santos (tại Internacional đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Rodrigo Ferreira (tại São Bernardo đến 31 tháng 10 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Balão (tại Sampaio Corrêa đến 31 tháng 10 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Ed Carlos (tại Niki Volos đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Kevin Malthus (tại Cianorte đến 30 tháng 11 năm 2025)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Bản mẫu:Fbaicon Matheus Nunes (tại Portuguesa đến 16 tháng 11 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Nonato (tại Fluminense đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Rodrigo Fernández (tại Independiente đến 31 tháng 12 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Vinicius Balieiro (tại Chapecoense đến 30 tháng 11 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Vinicius Zanocelo (tại Estoril đến 31 tháng 5 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Alfredo Morelos (tại Atlético Nacional đến 31 tháng 12 năm 2025)

Các huấn luyện viên và cầu thủ nổi bật

Bản mẫu:Flagicon Pelé, Tiền đạo huyền thoại Brazil, từng nâng cao 3 chức vô địch World Cup và từng ghi hơn 1000 bàn thắng trong sự nghiệp. Ông từng cùng Santos giành chuỗi 5 lần vô địch Brazil liên tục từ 1961-1965 và được mệnh danh là "Vua bóng đá".Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Bản mẫu:Flagicon Neymar, đội trưởng Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil, giúp Brasil giành HCV Olympic năm 2016. Năm 2025, anh đã chính thức quay trở lại đội bóngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Bản mẫu:Flagicon Robinho, cựu thần đồng bóng đá, từng thi đấu cho Real Madrid, Manchester City và AC Milan. Anh giành được Copa America 2007, dự World Cup 2006 và 2010 cũng như hai La Liga và 1 Scudetto.

Bản mẫu:Flagicon Diego, tiền vệ tấn công, từng thi đấu cho nhiều CLB lớn tại châu Âu bao gồm Atletico Madrid, Juventus, Fenerbahce.

Bản mẫu:Flagicon Rodrygo Goes, tiền đạo cánh đang chơi cho Real Madrid.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Aníbal Massaini Neto, Pelé Eterno, 2004.
  • Carlos Hugo Christensen, O Rei Pelé, 1963.
  • Djalma Limongi Batista, Asa Branca: um sonho brasileiro, 1981.
  • Eduardo Escorel and Luiz Carlos Barreto, Isto é Pelé, 1974.
  • Felipe Nepomuceno, Guadalajara 70, 2002.
  • Hank Levine, Marcelo Machado and Tocha Alves, Ginga, 2004.
  • Mercado Livre, Santos, Especial, 2011.
  • Paulo Machline, Uma história de futebol, 1998.
  • Pedro Asbeg, Dogão calabresa, 2002.
  • Ugo Giorgetti, Boleiros, 1998.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box Bản mẫu:Side box