Vòng chung kết UEFA Nations League 2025
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Nước chủ nhà | Đức |
| Thời gian | 4–8 tháng 6 |
| Số đội | 4 |
| Địa điểm thi đấu | 2 (tại 2 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 4 |
| Số bàn thắng | 18 (4,5 bàn/trận) |
| Số khán giả | 234.712 (58.678 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (mỗi cầu thủ 2 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 là giai đoạn cuối cùng của UEFA Nations League mùa giải 2024–25, mùa giải thứ tư của giải đấu bóng đá quốc tế có sự tham gia của các đội tuyển nam quốc gia thuộc 55 liên đoàn thành viên của UEFA. Giải đấu được tổ chức từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 6 năm 2025 tại Đức, và được tranh tài bởi bốn đội tuyển thắng vòng tứ kết của hạng đấu A. Giải đấu bao gồm hai trận bán kết, một trận play-off tranh hạng ba và trận chung kết để xác định đội vô địch UEFA Nations League.
Tây Ban Nha là đương kim vô địch, song họ không thể bảo vệ thành công chiếc cúp vô địch khi để thua Bồ Đào Nha trong trận chung kết, qua đó giúp cho Bồ Đào Nha có lần thứ hai lên ngôi vô địch giải đấu này.
Các đội tuyển tham dự
Bốn đội thắng vòng tứ kết của hạng đấu A được tham dự vòng chung kết Nations League.
| Đội chiến thắng ở vòng tứ kết | Ngày vượt qua vòng loại | Lần tham dự vòng chung kết trước[A] | Xếp hạng UNL Tháng 11 năm 2024 |
Bảng xếp hạng FIFA Tháng 3 năm 2025 |
|---|---|---|---|---|
| 23 tháng 3 năm 2025 | 0 (lần đầu) | 2 | 10 | |
| 1 (2019) | 3 | 6 | ||
| 2 (2021, 2023) | 1 | 3 | ||
| 1 (2021) | 4 | 2 |
- ^ In nghiêng biểu thị cho nước chủ nhà của giải đấu đó.
Chọn nước chủ nhà
Sau khi vòng tứ kết được giới thiệu, bốn đội tham dự Vòng chung kết Nations League sẽ không được công bố cho đến ngày 23 tháng 3 năm 2025, tức là hơn hai tháng trước khi giải đấu diễn ra. Do đó, UEFA đã sửa đổi quy trình đấu thầu từ các kỳ giải đấu trước. Tất cả các đội tham gia hạng đấu A đáp ứng các yêu cầu về sân vận động phải nộp đề xuất đăng cai Vòng chung kết Nations League. Sau giai đoạn giải đấu, Ủy ban điều hành UEFA sẽ chỉ định một cặp đội vào tứ kết có khả năng tổ chức giải đấu, trong đó đội chiến thắng sẽ tự động trở thành chủ nhà. Ngoài ra, các hiệp hội từ bên ngoài hạng đấu A cũng có thể nộp hồ sơ dự thầu để tổ chức giải đấu với tư cách là chủ nhà trung lập, hồ sơ dự thầu của họ chỉ được xem xét nếu không có cặp đội vào tứ kết nào có thể đưa ra đủ đảm bảo hoặc đáp ứng các yêu cầu về đăng cai.
UEFA yêu cầu giải đấu phải được tổ chức tại hai sân vận động Hạng 4, mỗi sân có sức chứa ít nhất 30.000 chỗ ngồi (mặc dù có thể có một số linh hoạt liên quan đến sân vận động thứ hai). Lý tưởng nhất là các sân vận động không nên cách nhau quá 150 km (93 dặm) hoặc hai giờ lái xe buýt. Nếu được tổ chức bởi một đội tham gia, sân vận động lớn hơn sẽ tổ chức trận bán kết đầu tiên (có sự góp mặt của đội chủ nhà) và trận chung kết. Tiến trình đấu thầu như sau:[4]
- Ngày 18 tháng 1 năm 2024: Chính thức mời nộp đơn
- Ngày 15 tháng 5 năm 2024, 12:00 CEST: Ngày đóng đăng ký ý định đấu thầu (không ràng buộc) và sân vận động ưa thích
- Ngày 4 tháng 9 năm 2024: Yêu cầu đấu thầu được cung cấp cho người đấu thầu
- Ngày 23 tháng 10 năm 2024: Nộp hồ sơ dự thầu
- Ngày 16 tháng 12 năm 2024: Uỷ ban điều hành UEFA bổ nhiệm chủ nhà
Ngày 16 tháng 12 năm 2024, Uỷ ban điều hành UEFA đã chỉ định đội chiến thắng ở trận tứ kết 4 giữa Ý và Đức làm chủ nhà tạm thời cho giải đấu chung kết.[5][6] Ngày 23 tháng 3 năm 2025, Đức giành quyền đăng cai giải đấu này.[7]
Đội hình
Mỗi đội tuyển quốc gia phải gửi một đội hình gồm 23 đến 26 cầu thủ,[8] ba trong số đó phải là thủ môn, ít nhất bảy ngày trước trận khai mạc của giải đấu. Nếu một cầu thủ bị chấn thương hoặc bị bệnh nặng đến mức không thể tham gia giải đấu trước trận đấu đầu tiên của đội mình, anh ta sẽ được thay thế bằng một cầu thủ khác.[9]
Địa điểm
Với việc Đức có lần đầu tiên đăng cai giải đấu, các trận đấu được tổ chức tại hai sân vận động là Allianz Arena ở Munich (bán kết và chung kết) và MHPArena ở Stuttgart (bán kết còn lại và trận play-off tranh hạng ba).[10] Trước đó, nếu Ý có lần thứ hai làm chủ nhà của giải đấu, các trận đấu được tổ chức tại hai sân vận động ở thành phố Turin là sân vận động Juventus (cả bán kết và chung kết) và sân vận động Olympic Grande Torino (trận play-off tranh hạng ba).[11]
| Munich | Stuttgart | |
|---|---|---|
| Allianz Arena | MHPArena | |
| Sức chứa: 66.000 | Sức chứa: 51.000 | |
| Tập tin:Fußball Arena Extérieur Munich 11.jpg |
Sơ đồ
Thời gian theo giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2), được liệt kê bởi UEFA.
<section begin=Bracket />
| Bán kết | Chung kết | |||||
| 4 tháng 6 – Munich | ||||||
| 1 | ||||||
| 8 tháng 6 – Munich | ||||||
| 2 | ||||||
| 2 (5) | ||||||
| 5 tháng 6 – Stuttgart | ||||||
| 2 (3) | ||||||
| 5 | ||||||
| 4 | ||||||
| Play-off tranh hạng ba | ||||||
| 8 tháng 6 – Stuttgart | ||||||
| 0 | ||||||
| 2 | ||||||
<section end=Bracket />
Bán kết
Trận đấu có đội chủ nhà trở thành trận bán kết 1, diễn ra vào ngày 4 tháng 6, trong khi trận đấu còn lại trở thành trận bán kết 2, diễn ra vào ngày 5 tháng 6 năm 2025.
Đức v Bồ Đào Nha
<section begin=Semi-final 1 />
| Đức | 1–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
<section end=Semi-final 1 />
Đức[13]
|
Bồ Đào Nha[13]
|
|
Tập tin:GER-POR 2025-06-04.svg |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Trợ lý trọng tài:
|
Tây Ban Nha v Pháp
<section begin=Semi-final 2 />
| Tây Ban Nha | 5–4 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
<section end=Semi-final 2 />
Tây Ban Nha[18]
|
Pháp[18]
|
|
Tập tin:ESP-FRA 2025-06-05.svg |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Trợ lý trọng tài:
|
Play-off tranh hạng ba
<section begin=Third place play-off />
<section end=Third place play-off />
Đức[23]
|
Pháp[23]
|
|
Tập tin:GER-FRA 2025-06-08.svg |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Trợ lý trọng tài:
|
Chung kết
{{#lst:Chung kết UEFA Nations League 2025|Final}} {{#lst:Chung kết UEFA Nations League 2025|Lineups}}
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 18 bàn thắng ghi được trong 4 trận đấu, trung bình 4.5 bàn thắng mỗi trận đấu.
2 bàn thắng
1 bàn thắng
1 bàn phản lưới nhà
Daniel Vivian (trong trận gặp Pháp)
Kỷ luật
Một cầu thủ hoặc huấn luyện viên sẽ tự động bị đình chỉ trong trận đấu tiếp theo khi bị dính thẻ đỏ, có thể gia hạn án phạt nếu tình huống phạm lỗi trở nên nghiêm trọng. Án treo giò bằng thẻ vàng sẽ bị xóa tại vòng chung kết Nations League, bao gồm bất kỳ án treo giò từ giai đoạn vòng bảng và vòng tứ kết của giải đấu, trong khi thẻ vàng đã rút sẽ không được thi hành ở bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai.[9][27]
Ghi chú
Tham khảo
- ^ "Nuno Mendes named 2025 UEFA Nations League Player of the Finals". UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ^ Trọng Đạt (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "Cầu thủ xuất sắc nhất Nuno Mendes tự hào 'bắt chết' Lamine Yamal ở chung kết Nations League 2024/25". Báo Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ Hồng Duy (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "Hậu vệ Bồ Đào Nha tự hào 'bắt chết' Yamal". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ "UEFA Nations League Finals 2025 – invitation to bid" (ZIP). UEFA Circular Letter. Số 03/2024. UEFA. ngày 19 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Record Women's EURO 2025 prize money approved". UEFA. ngày 16 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Italy or Germany to stage 2025 Nations League finals". UEFA. ngày 16 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "UEFA Nations League finals to be held in Germany". UEFA. ngày 23 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
- ^ "UEFA EURO 2028 qualification system approved". UEFA. UEFA. ngày 21 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ^ a b "Regulations of the UEFA Nations League, 2024/25". UEFA. UEFA. ngày 11 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Austragung der Nations-League-Endrunde: Deutschland und Italien Favoriten" [Đăng cai vòng chung kết UEFA Nations League: Đức và Ý là những ứng cử viên]. Kicker (bằng tiếng Đức). ngày 11 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "La vincente di Italia-Germania ospiterà a giugno le Finals di Nations League, Torino la sede prescelta" [Đội thắng trong cặp đấu giữa Ý và Đức sẽ đăng cai vòng chung kết UEFA Nations League vào tháng 6, Turin là địa điểm được lựa chọn] (bằng tiếng Ý). Italian Football Federation. ngày 16 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Full Time Report Semi-finals – Germany v Portugal" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "Tactical Line-ups – Semi-finals – Germany v Portugal" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Player of the Match: Francisco Conceição". UEFA. UEFA. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ Pettit, Mark (ngày 4 tháng 6 năm 2025). "Germany 1-2 Portugal highlights and report: Ronaldo completes semi-final turnaround for Seleção". UEFA. UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Every Player of the Match at the UEFA Nations League Finals (Semi-final 1: Francisco Conceição)". UEFA. UEFA. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Full Time Report Semi-finals – Spain v France" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "Tactical Line-ups – Semi-finals – Spain v France" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Player of the Match: Lamine Yamal". UEFA. UEFA. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ Pettit, Mark (ngày 5 tháng 6 năm 2025). "Spain vs France highlights and report: Yamal sparkles as La Roja edge nine-goal semi-final thriller". UEFA. UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Every Player of the Match at the UEFA Nations League Finals (Semi-final 2: Lamine Yamal)". UEFA. UEFA. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Full Time Report Third-place Play-off – Germany v France" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "Tactical Line-ups – Third-place match – Germany v France" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Player of the Match: Kylian Mbappé". UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Germany 0-2 France report: Kylian Mbappé scores landmark goal as Les Bleus clinch Nations League third place". UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Every Player of the Match at the UEFA Nations League Finals (Third-place Play-off: Kylian Mbappé)". UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ^ "UEFA Nations League 2025: Booking List before Semi-final" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 28 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.