Bước tới nội dung

Vitinha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vitinha
Tập tin:Vitinha USMNT v Portugal Mar 31 2026-50.jpg
Vitinha trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Vítor Machado Ferreira[1]
Ngày sinh 13 tháng 2, 2000 (26 tuổi)
Nơi sinh Santo Tirso, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,72 m (5 ft 8 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Paris Saint-Germain
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2006–2007 Desportivo das Aves
2008–2011 Póvoa Lanhoso
2011–2019 Porto
2015–2016Padroense (mượn)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2019–2020 Porto B 14 (8)
2020–2022 Porto 38 (2)
2020–2021Wolverhampton Wanderers (mượn) 19 (0)
2022– Paris Saint-Germain 122 (15)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2017 U-17 Bồ Đào Nha 1 (0)
2018 U-18 Bồ Đào Nha 7 (0)
2018–2019 U-19 Bồ Đào Nha 18 (3)
2019–2021 U-21 Bồ Đào Nha 22 (1)
2022– Bồ Đào Nha 43 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Bồ Đào Nha
UEFA Nations League
Vô địch Đức 2025 Đội bóng
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Á quân Hungary–Slovenia 2021
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu
Á quân Armenia 2019
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2026

Vítor Machado Ferreira (sinh ngày 13 tháng 2 năm 2000), thường được biết đến với tên gọi Vitinha (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [viˈtiɲɐ]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Paris Saint-Germain tại Ligue 1đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha. Nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, khả năng kiểm soát bóng siêu hạng, cường độ thi đấu hiệu quả trên sân, và khả năng kiến thiết lối chơi xuất sắc, anh được đánh giá là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình.[3][4][5]

Trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của Porto, Vitinha đã gây ấn tượng trong thời gian thi đấu cho đội dự bị trước khi được đôn lên đội hình chính vào năm 2020, giành cú đúp quốc nội Primeira LigaTaça de Portugal trong mùa giải đầu tiên. Anh sau đó được câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers cho mượn vào tháng 9 năm 2020, trước khi quay trở lại vào mùa sau. Anh dần khẳng định mình là một cầu thủ không thể thiếu giúp Porto giành cú đúp quốc nội thứ hai, được xướng tên trong Đội hình tiêu biểu của năm tại Primeira Liga và giành giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm. Tháng 6 năm 2022, anh gia nhập Paris Saint-Germain với giá chuyển nhượng 41,5 triệu euro. Tại đây, anh cùng với các đồng đội xuất sắc giành vô số cúp quốc nội và hai cúp UEFA Champions League trong hai mùa liên tiếp, với chiếc cúp đầu tiên giúp đội bóng hoàn tất cú ăn ba châu lục.

Vitinha là cựu tuyển thủ trẻ của đội tuyển Bồ Đào Nha, đại diện cho đất nước của mình ở các cấp độ trẻ khác nhau, đồng thời còn là thành viên của các đội U-19 và U-21 cán đích ở vị trí á quân tại các giải UEFA U-19 Euro 2019 và UEFA U-21 Euro 2021. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo đội tuyển quốc gia vào năm 2022, và kể từ đó anh đại diện cho đất nước tham dự hai kỳ FIFA World Cup (vào các năm 20222026) và UEFA Euro 2024.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 30 tháng 5 năm 2026[6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Porto B 2019–20 LigaPro 14 8 14 8
Porto 2019–20 Primeira Liga 8 0 3 0 1 0 0 0 12 0
2021–22 30 2 7 2 0 0 10[c] 0 47 4
Tổng cộng 38 2 10 2 1 0 10 0 59 4
Wolverhampton Wanderers (mượn) 2020–21 Premier League 19 0 2 1 1 0 22 1
Paris Saint-Germain 2022–23 Ligue 1 36 2 3 0 8[d] 0 1[e] 0 48 2
2023–24 28 7 5 0 12[d] 2 1[e] 0 46 9
2024–25 29 5 5 0 17[d] 2 8[f] 1 59 8
2025–26 29 1 1 0 17[d] 6 3[g] 0 50 7
Tổng cộng 122 15 14 0 54 10 13 1 203 26
Tổng cộng sự nghiệp 193 25 26 3 2 0 64 10 13 1 298 39
  1. ^ Bao gồm Taça de Portugal, FA Cup, Coupe de France
  2. ^ Bao gồm Taça da Liga, EFL Cup
  3. ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  5. ^ a b Ra sân tại Trophée des Champions
  6. ^ Một lần ra sân tại Trophée des Champions, bảy lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup
  7. ^ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân tại FIFA Intercontinental Cup, một lần ra sân tại Trophée des Champions

Quốc tế

Tính đến 6 tháng 7 năm 2026[7]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bồ Đào Nha 2022 8 0
2023 6 0
2024 11 0
2025 10 0
2026 8 0
Tổng cộng 43 0

Danh hiệu

Đội trẻ Porto

Porto

Paris Saint-Germain

Bồ Đào Nha

Cá nhân

  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Primeira Liga: 2021-22
  • Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Primeira Liga: December 2021, January 2022, March 2022
  • Đội hình xuất sắc nhất năm của Primeira Liga: 2021-22
  • Đội hình xuất sắc nhất năm của Ligue 1 được bầu chọn bởi UNFP: 2023-24, 2024–25
  • Đội hình xuất sắc nhất giải UEFA Champions League: 2023-24, 2024–25
  • Cầu thủ đột phá nhất giải Toulon Tournament: 2019
  • Đội hình xuất sắc nhất giải Toulon Tournament: 2019
  • Đội hình xuất sắc nhất giải của UEFA European Under-21 Championship: 2021
  • Đội tuyển nam xuất sắc nhất châu Âu của mùa giải được bầu chọn bởi The Athletic: 2024–25
  • Quả bóng Bạc FIFA Club World Cup: 2025
  • MVP trong trận chung kết FIFA Intercontinental Cup: 2025
  • Đội hình xuất sắc nhất giải FIFA Club World Cup: 2025

Tham khảo

  1. ^ "2020/21 Premier League squads confirmed". Premier League. ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ "Vitinha". Paris Saint-Germain. ngày 13 tháng 2 năm 2000. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ Maston, Tom (ngày 29 tháng 4 năm 2025). "Ballon d'Or 2025 Power Rankings: Ousmane Dembele edges ahead of Barcelona trio despite Lamine Yamal's sensational Champions League showing". Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
  4. ^ Watach, Nestor (ngày 17 tháng 4 năm 2025). "2025 Ballon d'Or power rankings: Mbappe's hopes dealt fatal blow..." Planet Football. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
  5. ^ "2025 FC 100: Pedri among best central midfielders in men's soccer". ESPN. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  6. ^ Vitinha tại Soccerway
  7. ^ "Vitinha". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.
  8. ^ "Paris Saint-Germain win their 12th Ligue 1 title!". Paris Saint-Germain F.C. ngày 28 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
  9. ^ "Le PSG champion de France pour la 13e fois de son histoire après sa victoire contre Angers" [PSG are crowned French champions for the 13th time in their history after their victory against Angers.]. L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
  10. ^ "Grâce à un grand Safonov, le PSG s'impose à Lens et décroche son 14e titre de champion de France" (bằng tiếng Pháp). L’Equipe. ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2026.
  11. ^ "PSG beat Lyon 2-1 to win French Cup final in Mbappe's farewell appearance". Reuters. ngày 25 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
  12. ^ Guillemet, Hugo (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Le PSG s'offre une 16e Coupe de France après une victoire facile en finale contre Reims". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  13. ^ "Paris start 2024 with Trophée des Champions triumph!". Paris Saint-Germain F.C. ngày 3 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  14. ^ "Foot : Ousmane Dembélé offre sur le fil un nouveau Trophée des champions au PSG contre Monaco". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 5 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2025.
  15. ^ "Le PSG de Lucas Chevalier tient son premier titre 2026" [Lucas Chevalier's PSG get their first 2026 title] (bằng tiếng Pháp). Radio Télévision Suisse. ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
  16. ^ "PSG-Inter Milan : les Parisiens remportent brillamment la Ligue des champions". lemonde.fr. lemonde.fr. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
  17. ^ "Paris vs Arsenal". UEFA. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  18. ^ Bärthel, Julie (ngày 13 tháng 8 năm 2025). "PSG gewinnt Elfmeterkrimi gegen Tottenham" [PSG win penalty shootout against Tottenham] (bằng tiếng Đức). Sportschau. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
  19. ^ "Porté par un énorme Safonov lors des tirs au but, le PSG remporte la première Coupe Intercontinentale de son histoire face à Flamengo". L’Équipe. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
  20. ^ "Douché par Chelsea, le PSG ne sera pas le premier vainqueur de la Coupe du monde des clubs". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 13 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2025.

Liên kết ngoài

  • Vitinha tại website của Paris Saint-Germain FC
  • Vitinha – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Vitinha trên InstagramLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).