José Sá
José Pedro Malheiro de Sá (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ʒuˈzɛ sa]; sinh ngày 17 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha.
|
Tập tin:José Sá USMNT v Portugal Mar 31 2026-185 (cropped).jpg Sá trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha vào năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | José Pedro Malheiro de Sá[1] | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 17 tháng 1, 1993 [1] | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Braga, Bồ Đào Nha[2] | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,92 m (6 ft 4 in)[1] | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Wolverhampton Wanderers | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 1 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2002–2009 | Palmeiras Braga | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2009–2010 | Merelinense | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011 | Benfica | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2012 | Marítimo | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2012–2015 | Marítimo B | 74 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2013–2016 | Marítimo | 16 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016 | Porto B | 16 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2019 | Porto | 15 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | → Olympiacos (mượn) | 21 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2019–2021 | Olympiacos | 62 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2021– | Wolverhampton Wanderers | 137 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2012–2013 | U-20 Bồ Đào Nha | 14 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2013–2015 | U-21 Bồ Đào Nha | 16 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016 | U-23 Bồ Đào Nha | 1 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2023– | Bồ Đào Nha | 4 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:25, 25 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Trong sự nghiệp của mình, Sá từng chơi cho Marítimo, Porto (cả đội trẻ và đội một), Olympiacos và Wolverhampton Wanderers, từng 2 lần vô địch Giải bóng đá Hy Lạp với câu lạc bộ Olympiacos.
Sá cũng từng thi đấu cho U21 Bồ Đào Nha, từng vào tới chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 Châu Âu năm 2015. Sá cũng có tên trong danh sách cầu thủ của Bồ Đào Nha tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Marítimo
Sinh ra ở Braga, Sá hoàn thành quá trình phát triển với câu lạc bộ ở Madeira có tên là C.S. Marítimo. Ngày 23 tháng 1 năm 2013, Sá có trận debut với đội B, anh chơi đủ 90 phút trong trận hoà 0-0 trước U.D. Oliveirense ở Giải bóng đá hạng nhì Bồ Đào Nha.[3]
Mùa hè năm 2013, Sá được đôn lên đội một bởi huấn luyện viên Pedro Martins.[4] Sá chơi trận đầu tiên ở Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha vào ngày 18 tháng 8 trong chiến thắng 2-1 trước Benfica,[5] và tiếp tục bắt chính ở trận đấu tiếp theo, trận thua 3-0 trước Porto.[6]
Porto
Vào ngày 25 tháng 1 năm 2016, cả Sá và đồng đội Moussa Marega đều gia nhập Porto theo hợp đồng có thời hạn 4 năm rưỡi.Trong thời gian đầu ở câu lạc bộ, anh là sự lựa chọn thứ hai sau tuyển thủ Tây Ban Nha Iker Casillas
Sá có trận ra mắt tại UEFA Champions League trong trận thua 3-2 ở vòng bảng trước RB Leipzig và phạm lỗi ở phút thứ tám dẫn đến bàn thua đầu tiên.Sau đó anh được ra sân nhiều hơn,nhưng sau trận thua 5-0 trên sân nhà trước Liverpool,anh ấy lại mất vị trí của mình
Olympiakos
Vào ngày 31 tháng 8 năm 2018, theo yêu cầu của huấn luyện viên Sérgio Conceição ,Sá gia nhập Olympiacos FC theo dạng cho mượn kéo dài một mùa giải. Anh ấy trở thành sự lựa số một ngay sau khi đến vì đội được huấn luyện bởi người đồng hương và cựu huấn luyện viên của Marítimo,Martins.
Vào ngày 15 tháng 5 năm 2019,Sá chính thức gia nhập Olympiakos với một bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.
Wolverhampton Wanderers
Vào ngày 15 tháng 7 năm 2021, Sá gia nhập câu lạc bộ Anh Wolverhampton Wanderers với phí chuyển nhượng 8 triệu euro,kèm theo bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.Anh gia nhập câu lạc bộ nhằm thay thế người đồng hương giàu kinh nghiệm Rui Patrício ,đã gia nhập AS Roma.Anh ra mắt Premier League trong trận thua 0-1 trước Leicester City
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Marítimo B | 2012–13[7] | Segunda Liga | 18 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||
| 2013–14[7] | 18 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||||
| 2014–15[7] | 38 | 0 | — | — | — | 38 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 74 | 0 | — | — | — | 74 | 0 | |||||
| Marítimo | 2012–13[7] | Primeira Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2013–14[7] | 8 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 11 | 0 | |||
| 2014–15[7] | 3 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 4 | 0 | |||
| 2015–16[8] | 5 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 9 | 0 | |||
| Tổng cộng | 16 | 0 | 3 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 24 | 0 | ||
| Porto B | 2015–16[7] | LigaPro | 16 | 0 | — | — | — | 16 | 0 | |||
| Porto | 2015–16[7] | Primeira Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2016–17[8] | 1 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | ||
| 2017–18[8] | 14 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 5[c] | 0 | 21 | 0 | ||
| Tổng cộng | 15 | 0 | 3 | 0 | 4 | 0 | 5 | 0 | 27 | 0 | ||
| Olympiacos | 2018–19[7] | Super League Greece | 21 | 0 | 3 | 0 | — | 7[d] | 0 | 31 | 0 | |
| 2019–20[7] | 33 | 0 | 0 | 0 | — | 15[d] | 0 | 48 | 0 | |||
| 2020–21[7] | 29 | 0 | 2 | 0 | — | 12[e] | 0 | 43 | 0 | |||
| Tổng cộng | 83 | 0 | 5 | 0 | — | 34 | 0 | 122 | 0 | |||
| Wolverhampton Wanderers | 2021–22[7] | Premier League | 37 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 37 | 0 | |
| 2022–23[7] | 36 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 39 | 0 | |||
| 2023–24[7] | 35 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | — | 40 | 0 | |||
| 2024–25[7] | 29 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 30 | 0 | |||
| 2025–26[7] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 137 | 0 | 6 | 0 | 3 | 0 | — | 146 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 341 | 0 | 17 | 0 | 12 | 0 | 39 | 0 | 409 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Taça de Portugal, Greek Cup, FA Cup
- ^ Bao gồm Taça da Liga, EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Tám lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến 31 tháng 3 năm 2026[9]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bồ Đào Nha | 2023 | 1 | 0 |
| 2024 | 2 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 4 | 0 | |
Danh hiệu
Porto B
Porto
Olympiacos
Bồ Đào Nha
Cá nhân
- Đội hình xuất sắc nhất Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu: 2015[16]
- Thủ môn xuất sắc nhất mùa giải của Super League Greece: 2019–20
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của Super League Greece: 2019–20[17]
Tham khảo
- ^ a b c "FIFA Confederations Cup Russia 2017: List of players: Portugal" (PDF). FIFA. ngày 20 tháng 3 năm 2018. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018.
- ^ "José Sá" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Marítimo B-Oliveirense, 0–0: Pouca ambição resulta em nulo" [Marítimo B-Oliveirense, 0–0: Little ambition has zero as result]. Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 23 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Pedro Martins chamou apenas dois reforços" [Pedro Martins called only two additions]. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 17 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018.
- ^ Andrade, David (ngày 18 tháng 8 năm 2013). "Exibição paupérrima e opções de Jesus mantêm a má tradição do Benfica" [Awful display and Jesus choices keep Benfica's bad tradition]. Público (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Porto 3–0 Marítimo, 2.ª jornada da I Liga" [Porto 3–0 Marítimo, League I 2nd matchday] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Rádio e Televisão de Portugal. ngày 25 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p "José Sá". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019.
- ^ a b c "José Sá". ForaDeJogo. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019.
- ^ "José Sá". EU-Football.info. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2024.
- ^ Monteiro, André (ngày 12 tháng 5 năm 2016). "Equipa B entrega troféu da 2.ª Liga a Pinto da Costa" [B team give 2nd League trophy to Pinto da Costa]. Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
- ^ "FC Porto é campeão nacional 2017/2018" [FC Porto are 2017/2018 national champions] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Olympiacos win their 45th Greek Super League title". Greek City Times. ngày 29 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Portugal regressa ao topo da Europa. Liga das Nações fica em casa" [Portugal return to the top of Europe. Nations League stays home] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SAPO. ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Portugal vs Spain – UEFA Nations League Final 2025". UEFA. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ^ ""Portugal fez uma prova excelente", diz Fernando Santos" ["Portugal had an excellent tournament", Fernando Santos says] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). TSF. ngày 2 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2018.
- ^ "The official Under-21 Team of the Tournament". UEFA. ngày 1 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017.
- ^ Papamakarios, Petros (ngày 15 tháng 2 năm 2021). "Super League Interwetten: Η καλύτερη ενδεκάδα της σεζόν 2019–20" [Super League Interwetten: 2019–20 season All-Star XI] (bằng tiếng Hy Lạp). Sport 24. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2022.
Liên kết ngoài
- José Sá tại website của Wolverhampton Wanderers F.C.
- José Sá tại ForaDeJogoLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- José Sá – Thành tích thi đấu FIFA
- José Sá – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).