Ligue 1 2025–26
Ligue 1 2025–26 (tiếng Pháp: Championnat de France de football 2025-26), còn được biết đến với tên gọi là Ligue 1 McDonald's 2025–26 vì lý do tài trợ, là mùa giải Ligue 1 thứ 88, giải đấu bóng đá chuyên nghiệp nam hàng đầu nước Pháp. Mùa giải bắt đầu vào ngày 15 tháng 8 năm 2025 và kết thúc vào ngày 17 tháng 5 năm 2026. Lịch thi đấu được công bố vào ngày 27 tháng 6 năm 2025.[1]
| Logo Ligue 1 McDonald's Logo Ligue 1 mùa bóng 2025–26 | |
| Mùa giải | 2025–26 |
|---|---|
| Thời gian | 15 tháng 8 năm 2025 – 17 tháng 5 năm 2026 |
| Vô địch | Paris Saint-Germain Danh hiệu Ligue 1 lần thứ 14 Danh hiệu nước Pháp lần thứ 14 |
| Xuống hạng | Nantes Metz |
| Champions League | Paris Saint-Germain Lens Lille Lyon |
| Europa League | Marseille Rennes |
| Conference League | Monaco |
| Số trận đấu | 305 |
| Số bàn thắng | 863 (2,83 bàn mỗi trận) |
| Số bàn thắng trung bình/trận | 2.83 |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | Ousmane Dembélé (Paris Saint-Germain) |
| Vua phá lưới | Esteban Lepaul (21 bàn thắng) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | Berke Özer (13 trận sạch lưới) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Strasbourg 5–0 Angers (5 tháng 10 năm 2025) Lille 6–1 Metz (26 tháng 10 năm 2025) Paris Saint-Germain 5–0 Rennes (6 tháng 12 năm 2025) Paris Saint-Germain 5–0 Marseille (8 tháng 2 năm 2026) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Lorient 1–7 Lille (30 tháng 8 năm 2025) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Toulouse 3–6 Paris Saint-Germain (30 tháng 8 năm 2025) Strasbourg 5–4 Monaco (17 tháng 5 năm 2026) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 8 trận Lens |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 13 trận Lille |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 22 trận Metz |
| Chuỗi thua dài nhất | 6 trận OGC Nice |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 66.279 Marseille 3–0 Brest (8 tháng 11 năm 2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 4,810 Monaco 1–3 Lorient (16 tháng 1 năm 2026) |
| Tổng số khán giả | 8.078.837 |
| Số khán giả trung bình | 26.488 |
← 2024–25 2026–27 → | |
Paris Saint-Germain là đương kim vô địch bốn lần liên tiếp và đã giành được danh hiệu thứ mười bốn sau chiến thắng 2–0 trước đối thủ cạnh tranh danh hiệu gần nhất là Lens, lập một kỷ lục kéo dài thêm một trận đấu nữa vào ngày 13 tháng 5 năm 2026.[2]
Các đội bóng
Thay đổi đội
Tổng cộng có 18 đội tham gia Ligue 1 2025–26. Lorient, Paris FC và Metz thăng hạng sau khi lần lượt đứng thứ nhất, thứ hai và vô địch trận chung kết play-off tại Ligue 2 2024–25, trong đó Lorient và Metz đều trở lại giải đấu cao nhất sau một năm vắng bóng, trong khi Paris FC trở lại giải đấu cao nhất sau 46 năm vắng bóng. Họ thay thế Montpellier, đội xuống hạng sau 16 năm ở giải đấu cao nhất, Saint-Étienne, đội xuống hạng sau một năm ở giải đấu cao nhất, và Reims, đội xuống hạng sau 7 năm ở giải đấu cao nhất.
| Thăng hạng từ Ligue 2 2024–25 |
Xuống hạng từ Ligue 1 2024–25 |
|---|---|
| Lorient Paris FC Metz |
Montpellier Saint-Étienne Reims |
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Angers | Angers | Sân vận động Raymond Kopa | 18.752 |
| Auxerre | Auxerre | Sân vận động Abbé Deschamps | 21.379 |
| Brest | Brest | Sân vận động Francis-Le Blé | 15.931 |
| Le Havre | Le Havre | Sân vận động Océane | 25.178 |
| Lens | Lens | Sân vận động Bollaert-Delelis | 37.705 |
| Lille | Villeneuve-d'Ascq | Sân vận động Pierre-Mauroy | 50.186 |
| Lorient | Lorient | Sân vận động Moustoir | 18.890 |
| Lyon | Décines-Charpieu | Sân vận động Groupama | 59.186 |
| Marseille | Marseille | Sân vận động Vélodrome | 67.394 |
| Metz | Longeville-lès-Metz | Sân vận động Saint-Symphorien | 28.786 |
| Monaco | Monaco | Sân vận động Louis II | 18.523 |
| Nantes | Nantes | Sân vận động Beaujoire | 35.322 |
| Nice | Nice | Allianz Riviera | 35.624 |
| Paris FC | Paris (Quận 16, Paris) | Sân vận động Jean-Bouin | 20.000 |
| Paris Saint-Germain | Paris (Quận 16, Paris) | Sân vận động Công viên các Hoàng tử | 47.926 |
| Rennes | Rennes | Roazhon Park | 29.778 |
| Strasbourg | Strasbourg | Sân vận động Meinau | 29.230 |
| Toulouse | Toulouse | Sân vận động Toulouse | 33.150 |
Nhân sự và trang phục
| Câu lạc bộ | Chủ tịch | Huấn luyện viên | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ áo đấu | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chính | Phụ | |||||
| Angers | Romain Chabane | Alexandre Dujeux | Haris Belkebla | Nike | École Noir&Blanc | |
| Auxerre | Baptiste Malherbe | Christophe Pélissier | Elisha Owusu | Macron | X1 Xi Wang Sports Nutrition Drink | |
| Brest | Denis Le Saint | Eric Roy | Brendan Chardonnet | Adidas | Quéguiner Matériaux (H) / Yaourt Malo (A & 3) | Danh sách
|
| Le Havre | Vincent Volpe | Didier Digard | Arouna Sangante | Joma | Winamax | Danh sách
|
| Lens | Joseph Oughourlian | Pierre Sage | Florian Sotoca | Puma | Auchan | Danh sách
|
| Lille | Olivier Létang | Bruno Génésio | Benjamin André | New Balance | Boulanger | |
| Lyon | Michele Kang | Paulo Fonseca | Corentin Tolisso | Adidas | Emirates | Danh sách
|
| Lorient | Loïc Féry | Olivier Pantaloni | Laurent Abergel | Umbro | Jean Floc'h | Danh sách
|
| Marseille | Alban Juster | Habib Beye | Pierre-Emile Højbjerg | Puma | CMA CGM | Danh sách
|
| Metz | Bernard Serin | Benoît Tavenot | Gauthier Hein | Kappa | CAR Avenue | Danh sách
|
| Monaco | Dmitry Yevgenyevich Rybolovlev | Sébastien Pocognoli | Denis Zakaria | Mizuno | APM Monaco | Danh sách
|
| Nantes | Waldemar Kita | Vahid Halilhodžić | Kelvin Amian | Macron | Synergie | Danh sách
|
| Nice | Jean-Pierre Rivère | Claude Puel | Dante | Kappa | Robinhood Markets | Danh sách
|
| Paris FC | Pierre Ferracci | Antoine Kombouaré | Maxime Lopez | Adidas | Bahrain Victorious | Danh sách
|
| Paris Saint-Germain | Nasser Al-Khelaifi | Puma | Marquinhos | Nike | Qatar Airways | Danh sách
|
| Rennes | Arnaud Pouille | Franck Haise | Valentin Rongier | Puma | Samsic | |
| Strasbourg | Marc Keller | Anh Gary O'Neil | Emanuel Emegha | Adidas | Électricité de Strasbourg (H) / Winamax (A & 3) | Danh sách
|
| Toulouse | Olivier Cloarec | Carles Martínez Novell | Rasmus Nicolaisen | Nike | Không | Danh sách
|
Thay đổi huấn luyện viên
| Câu lạc bộ | HLV ra đi | Lý do | Ngày rời đi | Vị trí trong BXH | HLV đến | Ngày đến |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lens | Will Still | Từ chức | 18 tháng 5 năm 2025 | Trước mùa giải | Pierre Sage | 2 tháng 6 năm 2025 |
| Nantes | Antoine Kombouaré | Thỏa thuận | 20 tháng 5 năm 2025 | Luís Castro | 16 tháng 6 năm 2025 | |
| Monaco | Adi Hütter | Sa thải | 9 tháng 10 năm 2025 | Thứ 5 | Sébastien Pocognoli | 11 tháng 11 năm 2025 |
| Nantes | Luís Castro | Từ chức | 11 tháng 12 năm 2025 | Thứ 17 | Ahmed Kantari | 11 tháng 12 năm 2025 |
| Nice | Franck Haise | Sa thải | 29 tháng 12 năm 2025 | Thứ 13 | Claude Puel | 29 tháng 12 năm 2025 |
| Strasbourg | Anh Liam Rosenior | Ký bởi Chelsea | 6 tháng 1 năm 2026 | Thứ 7 | Anh Gary O'Neil | 7 tháng 1 năm 2026 |
| Metz | Stéphane Le Mignan | Sa thải | 20 tháng 1 năm 2026 | Thứ 18 | Benoît Tavenot | 20 tháng 1 năm 2026 |
| Rennes | Habib Beye | 9 tháng 2 năm 2026 | Thứ 6 | Franck Haise | 18 tháng 2 năm 2026 | |
| Marseille | Roberto De Zerbi | Thoả thuận | 11 tháng 2 năm 2026 | Thứ 4 | Habib Beye | 18 tháng 2 năm 2026 |
| Paris FC | Stéphane Gilli | Sa thải | 22 tháng 2 năm 2026 | Thứ 15 | Antoine Kombouaré | 22 tháng 2 năm 2026 |
| Nantes | Ahmed Kantari | 10 tháng 3 năm 2026 | Thứ 17 | Vahid Halilhodžić | 10 tháng 3 năm 2026 |
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng chung cuộc
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Paris Saint-Germain (C) | 34 | 24 | 4 | 6 | 74 | 29 | +45 | 76 | Tham dự vòng đấu hạng Champions League |
| 2 | Lens | 34 | 22 | 4 | 8 | 66 | 35 | +31 | 70 | |
| 3 | Lille | 34 | 18 | 7 | 9 | 52 | 37 | +15 | 61 | |
| 4 | Lyon | 34 | 18 | 6 | 10 | 53 | 40 | +13 | 60 | Tham dự vòng loại thứ ba Champions League |
| 5 | Marseille | 34 | 18 | 5 | 11 | 63 | 45 | +18 | 59 | Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a] |
| 6 | Rennes | 34 | 17 | 8 | 9 | 59 | 50 | +9 | 59 | |
| 7 | Monaco | 34 | 16 | 6 | 12 | 60 | 54 | +6 | 54 | Tham dự vòng play-off Conference League[a] |
| 8 | Strasbourg | 34 | 15 | 8 | 11 | 58 | 47 | +11 | 53 | |
| 9 | Lorient | 34 | 11 | 12 | 11 | 48 | 51 | −3 | 45 | |
| 10 | Toulouse | 33 | 12 | 8 | 13 | 47 | 46 | +1 | 44 | |
| 11 | Paris FC | 34 | 11 | 11 | 12 | 47 | 50 | −3 | 44 | |
| 12 | Brest | 34 | 10 | 9 | 15 | 43 | 55 | −12 | 39 | |
| 13 | Angers | 34 | 9 | 9 | 16 | 29 | 48 | −19 | 36 | |
| 14 | Le Havre | 34 | 7 | 14 | 13 | 32 | 44 | −12 | 35 | |
| 15 | Auxerre | 34 | 8 | 10 | 16 | 34 | 44 | −10 | 34 | |
| 16 | Nice (Q) | 34 | 7 | 11 | 16 | 37 | 60 | −23 | 32 | Tham dự play-off trụ hạng |
| 17 | Nantes (R) | 33 | 5 | 8 | 20 | 29 | 52 | −23 | 23 | Xuống hạng Ligue 2 |
| 18 | Metz (R) | 34 | 3 | 8 | 23 | 32 | 76 | −44 | 17 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Điểm đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 5) Các bàn thắng đối đầu ghi được; 6) Bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 7) Số bàn thắng ghi được; 8) Bàn thắng sân khách ghi được; 9) Điểm fair-play (Ghi chú: Kết quả đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra).
(C) Vô địch; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ a b Đội vô địch Cúp bóng đá Pháp 2025–26 Lens đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Vì Lens đã đủ điều kiện tham dự Champions League nên suất dự Europa League này được trao cho đội xếp thứ sáu, và do đó, suất dự Conference League được chuyển cho đội xếp thứ bảy.
Vị trí theo vòng
Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Tham dự vòng play-off Conference League; = Tham dự play-off trụ hạng; = Xuống hạng Ligue 2
Chú thích:
- a,b: Trận chưa thi đấu
Kết quả
Tỷ số
- ^ Trận đấu bị hủy bỏ ở phút thứ 22 của hiệp một khi tỷ số vẫn là 0-0 sau khi các cổ động viên của Nantes ném vật thể và tràn vào sân.
Bảng thắng bại
Play-off xuống hạng
Các trận đấu play-off xuống hạng sẽ diễn ra vào ngày 26 và 29 tháng 5 năm 2026 giữa Nice, đội đứng chung cuộc thứ 16 tại Ligue 1, và Saint-Étienne, đội thắng ở bán kết play-off Ligue 2, theo thể thức hai lượt trận.
Tổng quan
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Nice (L1) | 4–1 | Saint-Étienne (L2) | 0–0 | 4–1 |
Các trận đấu
| Nice | 4–1 | Saint-Étienne |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Thống kê
Ghi bàn hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Esteban Lepaul | Angers/Rennes1 | 21 |
| 2 | Anh Mason Greenwood | Marseille | 16 |
| Joaquín Panichelli | Strasbourg | ||
| 4 | Folarin Balogun | Monaco | 13 |
| 5 | Odsonne Édouard | Lens | 12 |
| Wesley Saïd | Lens | ||
| Lassine Sinayoko | Auxerre | ||
| 8 | Bradley Barcola | Paris Saint-Germain | 11 |
| Ansu Fati | Monaco | ||
| Pavel Šulc | Lyon | ||
| Florian Thauvin | Lens | ||
| Corentin Tolisso | Lyon |
Chú thích:
- 1: Lepaul chơi cho Angers cho đến vòng đấu thứ hai và ghi một bàn.
Hat-trick
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Kết quả | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| João Neves | Paris Saint-Germain | Toulouse | 6–3 (A) | 30 tháng 8 năm 2025 |
| Anh Mason Greenwood4 | Marseille | Le Havre | 6–2 (H) | 18 tháng 10 năm 2025 |
| Esteban Lepaul | Rennes | Strasbourg | 4–1 (H) | 2 tháng 11 năm 2025 |
| Endrick | Lyon | Metz | 5–2 (A) | 25 tháng 1 năm 2026 |
Chú thích:
- H (= Home): Sân nhà
- A (= Away): Sân khách
- 4 Cầu thủ ghi 4 bàn thắng
Kiến tạo hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Kiến tạo |
|---|---|---|---|
| 1 | Adrien Thomasson | Lens | 10 |
| 2 | Matthieu Udol | Lens | 7 |
| Ludovic Ajorque | Brest | ||
| Anh Mason Greenwood | Marseille | ||
| Endrick | Lyon | ||
| 5 | Ousmane Dembélé | Paris Saint-Germain | 6 |
| Musa Al-Tamaari | Rennes | ||
| Diego Moreira | Strasbourg | ||
| Vitinha | Paris Saint-Germain | ||
| Julio Enciso | Strasbourg | ||
| Jonathan Clauss | Nice | ||
| Arsène Kouassi | Lorient | ||
| Quentin Merlin | Rennes | ||
| Florian Thauvin | Lens | ||
| Gauthier Hein | Metz |
Số trận sạch lưới
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận sạch lưới |
|---|---|---|---|
| 1 | Berke Özer | Lille | 13 |
| 2 | Dominik Greif | Lyon | 11 |
| Robin Risser | Lens | ||
| 4 | Hervé Koffi | Angers | 10 |
| Brice Samba | Rennes | ||
| 6 | Lucas Chevalier | Paris Saint-Germain | 9 |
| Donovan Léon | Auxerre | ||
| Guillaume Restes | Toulouse | ||
| 9 | Mike Penders | Strasbourg | 8 |
| Gerónimo Rulli | Marseille | ||
| Matvei Safonov | Paris Saint-Germain |
Giải thưởng
Giải thưởng hàng tháng
| Tháng | Cầu thủ của tháng | |
|---|---|---|
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | |
| Tháng 8 | Ilan Kebbal | Paris FC |
| Tháng 9 | Florian Thauvin | Lens |
| Tháng 10 | Anh Mason Greenwood | Marseille |
| Tháng 11 | Florian Thauvin | Lens |
| Tháng 12/Tháng 1 | Endrick | Lyon |
| Tháng 2 | Ludovic Ajorque | Brest |
| Tháng 3 | Florian Thauvin | Lens |
Giải thưởng hàng năm
| Giải | Người đoạt giải | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải | Ousmane Dembélé | Paris Saint-Germain |
| Tân binh xuất sắc nhất mùa giải | Désiré Doué | |
| Thủ môn xuất sắc nhất mùa giải | Robin Risser | Lens |
| Bàn thắng đẹp nhất mùa giải | Ousmane Dembélé | Paris Saint-Germain |
| Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải | Pierre Sage | Lens |
| Đội hình tiêu biểu nhất mùa giải | ||||
|---|---|---|---|---|
| Thủ môn | Robin Risser (Lens) | |||
| Hậu vệ | Achraf Hakimi (Paris Saint-Germain) | Ecuador Willian Pacho (Paris Saint-Germain) | Malang Sarr (Lens) | Nuno Mendes (Paris Saint-Germain) |
| Tiền vệ | Mamadou Sangaré (Lens) | Corentin Tolisso (Lyon) | Vitinha (Paris Saint-Germain) | |
| Tiền đạo | Florian Thauvin (Lens) | Ousmane Dembélé (Paris Saint-Germain) | Anh Mason Greenwood (Marseille) | |
Tham khảo
- ^ "Ligue 1 McDonald's : Le calendrier de la saison 2025/2026". Deutsche Fußball Liga (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ Hồng Duy (ngày 14 tháng 5 năm 2026). "PSG vô địch Ligue 1 lần thứ 5 liên tiếp". VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Anh)
- Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).