Ligue 1 2024–25
Ligue 1 2024–25, còn được gọi là Ligue 1 McDonald's vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 87 của Ligue 1, giải đấu bóng đá hàng đầu của Pháp.[2] Giải đấu bắt đầu vào ngày 16 tháng 8 năm 2024 và kết thúc vào ngày 22 tháng 5 năm 2025.[3][4]
| Tập tin:Logo Ligue 1 McDonald's 2024.svg | |
| Mùa giải | 2024–25 |
|---|---|
| Thời gian | 16 tháng 8 năm 2024 – 17 tháng 5 năm 2025 |
| Vô địch | Paris Saint-Germain (lần thứ 13) |
| Xuống hạng | Montpellier Saint-Étienne Reims |
| Champions League | Paris Saint-Germain Marseille AS Monaco Nice |
| Europa League | Lille Lyon |
| Conference League | Strasbourg |
| Số trận đấu | 306 |
| Số bàn thắng | 911 (2,98 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Ousmane Dembélé (PSG) Mason Greenwood (Marseille) (21 bàn thắng) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Nice 8–0 Saint-Étienne (20/9/2024) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Montpellier 0–5 Marseille (20/10/2024) Saint-Étienne 1–6 PSG (29/3/2025) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Nice 8–0 Saint-Étienne (20/9/2024) Monaco 7–1 Nantes (15/2/2025) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 10 trận PSG (v20-v30, hoãn v29) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 30 trận PSG (v1-v30) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 15 trận Reims (v12-v26) Montpellier (v20-v34) |
| Chuỗi thua dài nhất | 11 trận Montpellier (v20-v30) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 66.312 Marseille 5–1 Montpellier (19/4/2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 5.336 Monaco 4–2 Auxerre (1/2/2025) |
| Tổng số khán giả | 8.525.996[1] (306 trận) |
| Số khán giả trung bình | 27.863 |
← 2023–24 2025–26 → | |
Paris Saint-Germain là đương kim vô địch 3 lần liên tiếp,[5] và đã bảo vệ thành công chức vô địch trước sáu vòng đấu.
Các đội bóng
Thay đổi đội
Tổng cộng có mười tám đội tham gia Ligue 1 2024–25. Auxerre và Angers (cả hai đều trở lại Ligue 1 sau một năm vắng bóng) đã được thăng hạng sau khi lần lượt về nhất và nhì ở Ligue 2 2023–24. Cả hai thay thế cho Lorient và Clermont, lần lượt xuống hạng sau 4 và 3 năm thi đấu ở Ligue 1. Suất thăng hạng cuối cùng là Saint-Étienne (trở lại Ligue 1 sau 2 năm vắng bóng) sau khi thắng trong lượt trận play-off với Metz (xuống hạng chỉ sau một năm thi đấu ở Ligue 1).
| Thăng hạng từ Ligue 2 2023–24 |
Xuống hạng từ Ligue 1 2023–24 |
|---|---|
| Auxerre Angers Saint-Étienne (play-off) |
Lorient Clermont Metz (play-off) |
Sân vận động và địa điểm
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa | Mùa 2023–24 |
|---|---|---|---|---|
| Angers | Angers | Raymond Kopa | 18.752 | thứ 2 Ligue 2 (thăng hạng) |
| Auxerre | Auxerre | Abbé-Deschamps | 21.379 | vô địch Ligue 2 (thăng hạng) |
| Brest | Brest | Francis-Le Blé | 15.931 | thứ 3 |
| Le Havre | Le Havre | Océane | 25.178 | thứ 15 |
| Lens | Lens | Bollaert-Delelis | 37.705 | thứ 7 |
| Lille | Lille | Decathlon Arena Pierre Mauroy | 50.186 | thứ 4 |
| Lyon | Lyon | Groupama | 59.186 | thứ 6 |
| Marseille | Marseille | Orange Vélodrome | 67.394 | thứ 8 |
| Monaco | Monaco | Louis II | 18.523 | á quân |
| Montpellier | Montpellier | Mosson | 32.900 | thứ 12 |
| Nantes | Nantes | Beaujoire | 35.322 | thứ 14 |
| Nice | Nice | Allianz Riviera | 35.624 | thứ 5 |
| Paris Saint-Germain | Paris | Công viên các Hoàng tử | 47.926 | Vô địch |
| Reims | Reims | Auguste Delaune | 21.684 | thứ 9 |
| Rennes | Rennes | Roazhon Park | 29.778 | thứ 10 |
| Saint-Étienne | Saint-Étienne | Geoffroy-Guichard | 41.965 | thứ 3 Ligue 2 (thăng hạng qua play-off) |
| Strasbourg | Strasbourg | Meinau | 29.230 | thứ 13 |
| Toulouse | Toulouse | Toulouse | 33.150 | thứ 11 |
Nhân sự và trang phục
| Đội | Chủ tịch | Huấn luyện viên trưởng | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chính | Khác | |||||
| Angers | Romain Chabane | Alexandre Dujeux | Pierrick Capelle | Nike | École Noir&Blanc | |
| Auxerre | Baptiste Malherbe | Christophe Pélissier | Jubal | Macron | Acadomia | |
| Brest | Denis Le Saint | Eric Roy | Brendan Chardonnet | Adidas | Quéguiner Matériaux (H)/Yaourt Malo (H ở các trận UEFA, A & 3) | Danh sách
|
| Le Havre | Vincent Volpe | Didier Digard | Arouna Sangante | Joma | Winamax | Danh sách
|
| Lens | Joseph Oughourlian | Will Still | Florian Sotoca | Puma | Auchan | Danh sách
|
| Lille | Olivier Létang | Bruno Génésio | Benjamin André | New Balance | Boulanger | Danh sách
|
| Lyon | John Textor | Paulo Fonseca / Jorge Maciel (tạm thời) | Alexandre Lacazette | Adidas | Emirates | Danh sách
|
| Marseille | Pablo Longoria | Roberto De Zerbi | Leonardo Balerdi | Puma | CFA CGM | Danh sách
|
| AS Monaco | Dmitry Rybolovlev | Adi Hütter | Denis Zakaria | Kappa | APM Monaco/Renault 5 E-Tech (các trận UEFA) | Danh sách
|
| Montpellier | Laurent Nicollin | Zoumana Camara | Benjamin Lecomte | Nike | Swile | Danh sách
|
| Nantes | Waldemar Kita | Antoine Kombouaré | Pedro Chirivella | Macron | Synergie | Danh sách
|
| Nice | Jean-Pierre Rivère | Franck Haise | Dante | Le Coq Sportif | Ineos | Danh sách
|
| Paris Saint-Germain | Nasser Al-Khelaifi | Luis Enrique | Marquinhos | Nike | Qatar Airways | Danh sách
|
| Reims | Jean-Pierre Caillot | Samba Diawara | Teddy Teuma | Puma | Yasuda Group | Danh sách
|
| Rennes | Olivier Cloarec | Habib Beye | Steve Mandanda | Samsic | ||
| Saint-Étienne | Ivan Gazidis | Eirik Horneland | Anthony Briançon | Hummel | Kelyps Intérim | Danh sách
|
| Strasbourg | Marc Keller | Anh Liam Rosenior | Habib Diarra | Adidas | Électricité de Strasbourg (H)/Winamax (A & 3) | Danh sách
|
| Toulouse | Damien Comolli | Carles Martínez Novell | Vincent Sierro | Nike | LP Promotion Group | Danh sách
|
Thay đổi huấn luyện viên
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Paris Saint-Germain (C) | 34 | 26 | 6 | 2 | 92 | 35 | +57 | 84 | Tham dự vòng đấu hạng Champions League |
| 2 | Marseille | 34 | 20 | 5 | 9 | 74 | 47 | +27 | 65 | |
| 3 | Monaco | 34 | 18 | 7 | 9 | 63 | 41 | +22 | 61 | |
| 4 | Nice | 34 | 17 | 9 | 8 | 66 | 41 | +25 | 60 | Tham dự vòng loại thứ ba Champions League |
| 5 | Lille | 34 | 17 | 9 | 8 | 52 | 36 | +16 | 60 | Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a] |
| 6 | Lyon | 34 | 17 | 6 | 11 | 65 | 46 | +19 | 57 | |
| 7 | Strasbourg | 34 | 16 | 9 | 9 | 56 | 44 | +12 | 57 | Tham dự vòng play-off Conference League |
| 8 | Lens | 34 | 15 | 7 | 12 | 42 | 39 | +3 | 52 | |
| 9 | Brest | 34 | 15 | 5 | 14 | 52 | 59 | −7 | 50 | |
| 10 | Toulouse | 34 | 11 | 9 | 14 | 44 | 43 | +1 | 42 | |
| 11 | Auxerre | 34 | 11 | 9 | 14 | 48 | 51 | −3 | 42 | |
| 12 | Rennes | 34 | 13 | 2 | 19 | 51 | 50 | +1 | 41 | |
| 13 | Nantes | 34 | 8 | 12 | 14 | 39 | 52 | −13 | 36 | |
| 14 | Angers | 34 | 10 | 6 | 18 | 32 | 53 | −21 | 36 | |
| 15 | Le Havre | 34 | 10 | 4 | 20 | 40 | 71 | −31 | 34 | |
| 16 | Reims (R) | 34 | 8 | 9 | 17 | 33 | 47 | −14 | 33 | Tham dự play-off trụ hạng |
| 17 | Saint-Étienne (R) | 34 | 8 | 6 | 20 | 39 | 77 | −38 | 30 | Xuống hạng Ligue 2 |
| 18 | Montpellier (R) | 34 | 4 | 4 | 26 | 23 | 79 | −56 | 16 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Điểm đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 5) Các bàn thắng đối đầu ghi được; 6) Bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 7) Số bàn thắng ghi được; 8) Bàn thắng sân khách ghi được; 9) Điểm fair-play (Ghi chú: Kết quả đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội được đề cập đã được diễn ra).[33]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Đội vô địch Coupe de France 2024–25 (Paris Saint-Germain) cũng đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Vì PSG đã đủ điều kiện thi đấu Champions League nên suất Europa League này sẽ thuộc về đội đứng thứ 6 và suất tham dự Conference League sẽ thuộc về đội đứng thứ 7.
Vị trí theo vòng
Bảng xếp hạng các đội bóng sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được cộng thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
- a : còn 1 trận chưa thi đấu
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng loại Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Tham dự vòng play-off Conference League; = Tham dự play-off trụ hạng; = Xuống hạng Ligue 2
Kết quả
Tỷ số
Bảng thắng bại
- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
- {} : Trận đấu bị tạm dừng.
- () : Trận đấu bị hoãn.
| Đội | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | Đội | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Angers | B | B | B | H | H | B | H | H | T | T | B | B | T | B | B | T | T | Angers | T | B | H | B | T | H | B | B | B | B | B | T | B | B | T | T | B | Angers |
| Auxerre | T | B | B | B | B | T | B | T | H | T | T | T | B | H | H | B | H | Auxerre | B | H | B | H | H | T | B | T | H | T | T | B | B | T | B | H | B | Auxerre |
| Brest | B | B | T | B | T | B | T | H | T | B | B | B | T | B | T | B | T | Brest | T | T | B | T | H | H | B | T | H | T | T | H | B | B | T | T | B | Brest |
| Le Havre | B | T | T | B | B | B | B | B | B | T | B | T | B | B | B | B | B | Le Havre | H | B | H | T | B | B | T | H | B | T | T | B | B | H | T | B | T | Le Havre |
| Lens | T | T | H | H | H | H | H | T | B | B | T | B | T | T | H | B | T | Lens | B | T | T | B | B | B | B | T | T | B | T | B | T | B | T | H | T | Lens |
| Lille | T | T | B | B | H | T | T | H | T | H | H | T | H | T | H | H | H | Lille | T | B | T | B | T | T | B | T | B | T | B | T | T | T | H | B | T | Lille |
| Lyon | B | B | T | H | B | T | T | T | H | H | T | H | T | T | B | T | B | Lyon | H | H | B | T | T | B | T | T | T | B | T | T | B | T | B | B | T | Lyon |
| Marseille | T | H | T | T | T | B | H | T | B | T | B | T | T | T | H | T | T | Marseille | H | B | T | T | T | B | T | B | B | B | T | B | T | T | H | T | T | Marseille |
| Monaco | T | T | H | T | T | T | T | H | B | B | T | T | B | T | H | B | H | Monaco | B | T | T | B | T | B | T | H | T | T | B | T | H | H | T | T | B | Monaco |
| Montpellier | H | B | B | B | T | B | B | B | B | B | T | B | H | B | H | B | B | Montpellier | T | T | B | B | B | B | B | B | {}B | B | B | B | B | H | B | B | B | Montpellier |
| Nantes | H | T | T | B | H | H | B | H | B | B | B | B | H | T | B | H | H | Nantes | H | H | T | B | B | T | B | B | T | B | T | () | B (H) | H | B | H | T | Nantes |
| Nice | B | H | T | B | T | H | H | H | T | T | H | T | B | T | H | T | T | Nice | B | T | H | T | T | T | T | B | H | B | B | H | T | T | T | B | T | Nice |
| PSG | T | T | T | T | H | T | H | T | T | T | T | T | H | H | T | T | T | PSG | T | H | T | T | T | T | T | T | T | T | T | () | T (H) | B | B | T | T | PSG |
| Reims | B | H | T | T | H | T | T | B | B | B | T | H | B | H | H | B | B | Reims | H | H | B | B | B | B | B | B | H | T | B | T | T | H | B | B | B | Reims |
| Rennes | T | B | B | T | H | B | B | H | T | B | B | B | T | B | T | B | B | Rennes | B | B | T | T | B | T | T | B | B | T | B | T | T | B | B | T | B | Rennes |
| Saint-Étienne | B | B | B | T | B | H | T | B | B | T | B | T | B | B | B | T | B | Saint-Étienne | H | H | B | B | B | H | B | H | {}T | B | B | H | T | B | B | T | B | Saint-Étienne |
| Strasbourg | H | T | B | H | H | T | H | B | T | B | B | B | B | H | T | T | T | Strasbourg | H | T | B | T | T | H | T | T | T | T | T | H | H | T | T | B | B | Strasbourg |
| Toulouse | H | H | B | T | B | B | B | H | T | T | T | B | T | B | T | T | B | Toulouse | H | B | H | H | B | T | T | H | B | B | B | B | B | H | T | H | T | Toulouse |
| Đội | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | Đội | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | Đội |
Play-off Xuống hạng
Mùa giải 2024–25 sẽ kết thúc bằng trận play-off xuống hạng giữa đội xếp thứ 16 tại Ligue 1 và đội chiến thắng ở vòng bán kết play-off Ligue 2 theo thể thức hai lượt đi và về.
| Reims | 1–3 (s.h.p.) | Metz |
|---|---|---|
|
Metz thắng với tổng tỷ số 4–2 và được thăng hạng lên Ligue 1 còn Reims phải xuống hạng Ligue 2.
Điểm tin
Thống kê
Ghi bàn hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Bàn thắng[34] |
|---|---|---|---|
| 1 | Ousmane Dembélé | Paris Saint-Germain | 21 |
| Anh Mason Greenwood | Marseille | ||
| 3 | Arnaud Kalimuendo | Rennes | 17 |
| 4 | Jonathan David | Lille | 16 |
| 5 | Alexandre Lacazette | Lyon | 15 |
| 6 | Bradley Barcola | Paris Saint-Germain | 14 |
| Emanuel Emegha | Strasbourg | ||
| 8 | Amine Gouiri | Marseille | 13 |
| Ludovic Ajorque | Brest | ||
| Mika Biereth | AS Monaco | ||
| 11 | Evann Guessand | Nice | 12 |
| Lucas Stassin | Saint-Étienne | ||
| 13 | Keito Nakamura | Reims | 11 |
| Georges Mikautadze | Lyon | ||
| Gaëtan Laborde | Nice | ||
| 16 | Gaëtan Perrin | Auxerre | 10 |
| Andrey Santos | Strasbourg | ||
| Hamed Traorè | Auxerre | ||
| Gonçalo Ramos | Paris Saint-Germain | ||
| Abdoulaye Touré | Le Havre |
Hat-trick
- H (= Home): Sân nhà
- A (= Away): Sân khách
| Stt | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Tỷ số | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Jonathan David | Lille | Le Havre | 3–0 (A) | Vòng 6, 28/9/2024 |
| 2 | Zuriko Davitashvili | Saint-Étienne | Auxerre | 3–1 (H) | Vòng 7, 5/10/2024 |
| 3 | Arnaud Kalimuendo | Rennes | Saint-Étienne | 5–0 (H) | Vòng 13, 30/11/2024 |
| 4 | Alexandre Lacazette | Lyon | Nice | 4–1 (H) | Vòng 13, 1/12/2024 |
| 5 | Ousmane Dembélé | Paris Saint-Germain | Brest | 5–2 (A) | Vòng 20, 1/2/2025 |
| 6 | Mika Biereth | AS Monaco | Nantes | 7–1 (H) | Vòng 22, 15/2/2025 |
| 7 | Reims | 3–0 (H) | Vòng 24, 28/2/2025 | ||
| 8 | Amine Gouiri | Marseille | Brest | 4–1 (H) | Vòng 31, 27/4/2025 |
| 9 | Gonçalo Ramos | Paris Saint-Germain | Montpellier | 4–1 (A) | Vòng 33, 10/5/2025 |
Kiến tạo hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Kiến tạo[34] |
|---|---|---|---|
| 1 | Rayan Cherki | Lyon | 11 |
| 2 | Bradley Barcola | Paris Saint-Germain | 10 |
| Moses Simon | Nantes | ||
| Gaëtan Perrin | Auxerre | ||
| 5 | Maghnes Akliouche | AS Monaco | 9 |
| Dilane Bakwa | Strasbourg | ||
| 7 | Lassine Sinayoko | Auxerre | 8 |
| Zuriko Davitashvili | Saint-Étienne | ||
| Jonathan Clauss | Nice | ||
| 10 | Evann Guessand | 7 | |
| Diego Moreira | Strasbourg | ||
| João Neves | Paris Saint-Germain | ||
| Ludovic Blas | Rennes | ||
| Lamine Camara | AS Monaco |
Số trận giữ sạch lưới
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận thi đấu | Số trận sạch lưới | Tỷ lệ[35] |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Brice Samba | Lens | 32 | 12 | 38% |
| 2 | Lucas Chevalier | Lille | 34 | 11 | 32% |
| 3 | Marco Bizot | Brest | 32 | 10 | 31% |
| 4 | Đorđe Petrović | Strasbourg | 31 | 32% | |
| 5 | Lucas Perri | Lyon | 33 | 30% | |
| 6 | Donovan Léon | Auxerre | 32 | 9 | 28% |
| 7 | Guillaume Restes | Toulouse | 29 | 31% | |
| 8 | Marcin Bułka | Nice | 34 | 8 | 24% |
| 9 | Philipp Köhn | Monaco | 19 | 42% |
Kỷ luật
Cầu thủ
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 13 thẻ[36]
- Facundo Medina (Lens)
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2 thẻ[37]
- 8 cầu thủ
Câu lạc bộ[38]
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 83 thẻ
- Montpellier
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 39 thẻ
- Paris Saint-Germain
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 8 thẻ
- Lens
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ
- Lyon
- Paris Saint-Germain
Giải thưởng
Giải thưởng hàng tháng
| Tháng | Cầu thủ của tháng | Tham khảo | |
|---|---|---|---|
| Cầu thủ | Đội | ||
| Tháng 9 | Bradley Barcola | Paris Saint-Germain | [39] |
| Tháng 10 | Zuriko Davitashvili | Saint-Étienne | [40] |
| Tháng 11 | Jonathan David | Lille | [41] |
| Tháng 12 | Anh Mason Greenwood | Marseille | [42] |
| Tháng 1 | Ousmane Dembélé | Paris Saint-Germain | [43] |
| Tháng 2 | Amine Gouiri | Marseille | [44] |
| Tháng 3 | Désiré Doué | Paris Saint-Germain | [45] |
| Tháng 4 | Anh Mason Greenwood | Marseille | [46] |
Giải thưởng năm
| Giải thưởng mùa giải | Thắng | Đội | Tk. |
|---|---|---|---|
| Cầu thủ | Ousmane Dembélé | Paris Saint-Germain | [47] |
| Cầu thủ trẻ | Désiré Doué | ||
| Thủ môn | Lucas Chevalier | Lille | |
| Bàn thắng | Amine Gouiri | Marseille | |
| Huấn luyện viên | Luis Enrique | Paris Saint-Germain |
| Đội hình của năm[47] | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thủ môn | Lucas Chevalier (Lille) | ||||
| Hậu vệ | Achraf Hakimi (Paris Saint-Germain) | Marquinhos (Paris Saint-Germain) | Ecuador Willian Pacho (Paris Saint-Germain) | Nuno Mendes (Paris Saint-Germain) | |
| Tiền vệ | João Neves (Paris Saint-Germain) | Rayan Cherki (Lyon) | Vitinha (Paris Saint-Germain) | ||
| Tiền đạo | Désiré Doué (Paris Saint-Germain) | Ousmane Dembélé (Paris Saint-Germain) | Bradley Barcola (Paris Saint-Germain) | ||
Tham khảo
- ^ "France » Ligue 1 2024/2025 » Schedule" [Pháp » Ligue 1 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ^ Rutzler, Peter. "French soccer league to be rebranded as Ligue 1 McDonald's from next season" [Giải bóng đá Pháp sẽ được đổi tên thành Ligue 1 McDonald's từ mùa giải tới]. The New York Times. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ "2024/2025 French Football Calendar Released: Ligue 1, Ligue 2, and More" [Lịch bóng đá Pháp 2024/2025 được phát hành: Ligue 1, Ligue 2, v.v.]. Ligue 1. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ "La saison 2024-2025 repoussée en Ligue 1 et en Ligue 2 pour cause de JO" [Mùa giải 2024-2025 hoãn ở Ligue 1 và Ligue 2 do Olympic] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ "PSG clinch Ligue 1 title after Monaco beaten" [PSG vô địch Ligue 1 sau khi đánh bại Monaco]. BBC Sport. ngày 28 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Diawara says he'll replace Still as Reims coach" [Diawara cho biết anh sẽ thay thế Still làm huấn luyện viên Reims]. theScore. ngày 8 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "Luka Elsner quitte Le Havre et devient le nouvel entraîneur de Reims" [Luka Elsner rời Le Havre và trở thành huấn luyện viên mới của Reims] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 25 tháng 6 năm 2024.
- ^ "« Entraîneur, c'est terminé » : Jean-Louis Gasset annonce sa retraite avant le dernier match de l'OM" [« Huấn luyện viên, mọi chuyện kết thúc » : Jean-Louis Gasset tuyên bố giải nghệ trước trận đấu cuối cùng của OM] (bằng tiếng Pháp). Le Parisien. ngày 17 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Olympique de Marseille appoints Roberto De Zerbi as coach | OM" [Olympique de Marseille bổ nhiệm Roberto De Zerbi làm huấn luyện viên | OM]. www.om.fr (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Official Francesco Farioli leaves OGC Nice and signs three-year deal at Ajax" [Chính thức Francesco Farioli rời OGC Nice và ký hợp đồng 3 năm với Ajax] (bằng tiếng Anh). Get Football News France. ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "Florian Maurice nouveau Directeur sportif, Franck Haise nouvel entraîneur" [Florian Maurice giám đốc thể thao mới, Franck Haise huấn luyện viên mới] (bằng tiếng Pháp). OGC Nice. ngày 6 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Le LOSC remercie Paulo Fonseca | LOSC" [LOSC cảm ơn Paulo Fonseca | LOSC]. www.losc.fr. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Bruno Génésio, nouvel entraîneur du LOSC | LOSC" [Bruno Génésio, huấn luyện viên mới của LOSC | LOSC]. www.losc.fr. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Will Still signe pour 3 ans à Lens" [Will Still ký hợp đồng 3 năm với Lens] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 10 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Didier Digard officiellement nommé entraîneur du Havre" [Didier Digard chính thức được bổ nhiệm làm HLV Le Havre] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 1 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Patrick Vieira n'est plus l'entraîneur du RC Strasbourg" [Patrick Vieira không còn là huấn luyện viên của RC Strasbourg] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 18 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Mercato : Liam Rosenior nommé entraîneur de Strasbourg et enfin sur le terrain" [Mercato: Liam Rosenior được bổ nhiệm làm huấn luyện viên Strasbourg và cuối cùng có mặt trên sân] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Le fusible a sauté : Laurent Nicollin annonce que Michel Der Zakarian n'est plus l'entraîneur de Montpellier" [Cầu chì đã nổ: Laurent Nicollin thông báo Michel Der Zakarian không còn là huấn luyện viên của Montpellier] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 20 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Jean-Louis Gasset nouvel entraîneur de Montpellier jusqu'à la fin de la saison" [Jean-Louis Gasset huấn luyện viên mới của Montpellier cho đến cuối mùa giải] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 22 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Julien Stéphan mis à pied, Sampaoli proche d'un accord avec Rennes" [Julien Stéphan bị sa thải, Sampaoli sắp đạt được thỏa thuận với Rennes] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 7 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Le Stade Rennais officialise l'arrivée de son nouvel entraîneur, Jorge Sampaoli" [Stade Rennais chính thức đón nhận huấn luyện viên mới Jorge Sampaoli] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Saint-Étienne annonce se séparer de son entraîneur Olivier Dall'Oglio" [Saint-Étienne tuyên bố chia tay huấn luyện viên Olivier Dall'Oglio] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Saint-Étienne : le Norvégien Eirik Horneland officiellement nommé à la tête de l'équipe première" [Saint-Étienne: Eirik Horneland người Na Uy chính thức được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của đội một] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Pierre Sage écarté de son poste d'entraîneur de l'OL" [Pierre Sage bị sa thải khỏi vị trí huấn luyện viên OL] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 27 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
- ^ "C'est officiel, Paulo Fonseca est le nouvel entraîneur de l'Olympique Lyonnais" [Chính thức, Paulo Fonseca là huấn luyện viên mới của Olympique Lyonnais] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jorge Sampaoli quitte ses fonctions d'entraîneur général du Stade Rennais F.C." [Jorge Sampaoli rời khỏi vị trí huấn luyện viên trưởng của Stade Rennais F.C.] (bằng tiếng Pháp). Stade Rennais FC. ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Habib Beye nommé entraîneur général du SRFC" [Habib Beye được bổ nhiệm làm huấn luyện viên chung của SRFC] (bằng tiếng Pháp). Stade Rennais FC. ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Luka Elsner licencié par le Stade de Reims" [Luka Elsner bị Stade de Reims sa thải] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 3 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
- ^ "COMMISSION DE DISCIPLINE : LES DÉCISIONS DU 5 MARS 2025" [ỦY BAN KỶ LUẬT: QUYẾT ĐỊNH NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 2025] (bằng tiếng Pháp). LFP. ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Paulo Fonseca, l'entraîneur de l'OL, suspendu jusqu'au 30 novembre après son coup de sang contre un arbitre" [Paulo Fonseca, huấn luyện viên OL, bị đình chỉ cho đến ngày 30 tháng 11 sau vụ tấn công đẫm máu vào trọng tài] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
- ^ "COMMUNIQUÉ OFFICIEL" [THÔNG CÁO BÁO CHÍ CHÍNH THỨC] (bằng tiếng Pháp). Montpellier HSC. ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Zoumana Camara nouvel entraîneur de Montpellier et sur le banc contre Angers dimanche" [Zoumana Camara, huấn luyện viên mới của Montpellier và ngồi dự bị trong trận đấu với Angers vào Chủ Nhật] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 8 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Luật lệ giải đấu" (PDF). www.lfp.fr. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b "Schedule and Results - Ligue 1 McDonald's". Ligue 1. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Clean Sheets - France Ligue 1". FootyStats. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Players with the most yellow cards Ligue 1 2025". BeSoccer. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Players with most sending offs Ligue 1 2025". BeSoccer. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "French Ligue 1 Discipline Stats - 2024-25". ESPN. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Bradley Barcola, joueur du mois de septembre de la Ligue 1 McDonald's !" [Bradley Barcola, cầu thủ McDonald's Ligue 1 của tháng 9 !] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 15 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Zuriko Davitashvili, joueur du mois d'octobre de la Ligue 1 McDonald's !" [Zuriko Davitashvili, cầu thủ McDonald's Ligue 1 của tháng 10!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Jonathan David, joueur du mois de novembre de la Ligue 1 McDonald's !" [Jonathan David, cầu thủ McDonald's Ligue 1 của tháng 11!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 15 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Mason Greenwood, joueur du mois de décembre de la Ligue 1 McDonald's !" [Mason Greenwood, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 12 của McDonald's Ligue 1!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 13 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Ousmane Dembélé, joueur du mois de janvier de la Ligue 1 McDonald's !" [Ousmane Dembélé, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 1 của McDonald's Ligue 1!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 9 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Amine Gouiri, joueur du mois de février de la Ligue 1 McDonald's !" [Amine Gouiri, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 2 của McDonald's Ligue 1!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Désiré Doué, joueur du mois de mars 2025 de la Ligue 1 McDonalds" [Désiré Doué, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 3 năm 2025 của McDonald's Ligue 1] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 13 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Mason Greenwood, Joueur du Mois d'avril 2025 en Ligue 1 McDonald's" [Mason Greenwood, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của McDonald's Ligue 1 tháng 4 năm 2025] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 25 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2025.
- ^ a b "Dembélé, Mateo et Paris en capitales, Kroupi et Lorient en champions !" [Dembélé, Mateo và Paris ở thủ đô, Kroupi và Lorient vô địch!] (bằng tiếng Pháp). National Union of Professional Footballers. ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.