Ligue 1 2024–25, còn được gọi là Ligue 1 McDonald's vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 87 của Ligue 1, giải đấu bóng đá hàng đầu của Pháp.[2] Giải đấu bắt đầu vào ngày 16 tháng 8 năm 2024 và kết thúc vào ngày 22 tháng 5 năm 2025.[3][4]

Ligue 1
Tập tin:Logo Ligue 1 McDonald's 2024.svg
Mùa giải2024–25
Thời gian16 tháng 8 năm 2024 – 17 tháng 5 năm 2025
Vô địchParis Saint-Germain (lần thứ 13)
Xuống hạngMontpellier
Saint-Étienne
Reims
Champions LeagueParis Saint-Germain
Marseille
AS Monaco
Nice
Europa LeagueLille
Lyon
Conference LeagueStrasbourg
Số trận đấu306
Số bàn thắng911 (2,98 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiOusmane Dembélé (PSG)
Mason Greenwood (Marseille)
(21 bàn thắng)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Nice 8–0 Saint-Étienne (20/9/2024)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Montpellier 0–5 Marseille (20/10/2024)
Saint-Étienne 1–6 PSG (29/3/2025)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtNice 8–0 Saint-Étienne (20/9/2024)
Monaco 7–1 Nantes (15/2/2025)
Chuỗi thắng dài nhất10 trận
PSG (v20-v30, hoãn v29)
Chuỗi bất bại dài nhất30 trận
PSG (v1-v30)
Chuỗi không
thắng dài nhất
15 trận
Reims (v12-v26)
Montpellier (v20-v34)
Chuỗi thua dài nhất11 trận
Montpellier (v20-v30)
Trận có nhiều khán giả nhất66.312
Marseille 5–1 Montpellier (19/4/2025)
Trận có ít khán giả nhất5.336
Monaco 4–2 Auxerre (1/2/2025)
Tổng số khán giả8.525.996[1] (306 trận)
Số khán giả trung bình27.863

Paris Saint-Germain là đương kim vô địch 3 lần liên tiếp,[5] và đã bảo vệ thành công chức vô địch trước sáu vòng đấu.

Các đội bóng

Thay đổi đội

Tổng cộng có mười tám đội tham gia Ligue 1 2024–25. AuxerreAngers (cả hai đều trở lại Ligue 1 sau một năm vắng bóng) đã được thăng hạng sau khi lần lượt về nhất và nhì ở Ligue 2 2023–24. Cả hai thay thế cho LorientClermont, lần lượt xuống hạng sau 4 và 3 năm thi đấu ở Ligue 1. Suất thăng hạng cuối cùng là Saint-Étienne (trở lại Ligue 1 sau 2 năm vắng bóng) sau khi thắng trong lượt trận play-off với Metz (xuống hạng chỉ sau một năm thi đấu ở Ligue 1).

Thăng hạng từ
Ligue 2 2023–24
Xuống hạng từ
Ligue 1 2023–24
Auxerre
Angers
Saint-Étienne (play-off)
Lorient
Clermont
Metz (play-off)

Sân vận động và địa điểm

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa Mùa 2023–24
Angers Angers Raymond Kopa 18.752 thứ 2 Ligue 2 (thăng hạng)
Auxerre Auxerre Abbé-Deschamps 21.379 vô địch Ligue 2 (thăng hạng)
Brest Brest Francis-Le Blé 15.931 thứ 3
Le Havre Le Havre Océane 25.178 thứ 15
Lens Lens Bollaert-Delelis 37.705 thứ 7
Lille Lille Decathlon Arena Pierre Mauroy 50.186 thứ 4
Lyon Lyon Groupama 59.186 thứ 6
Marseille Marseille Orange Vélodrome 67.394 thứ 8
Monaco   Monaco Louis II 18.523 á quân
Montpellier Montpellier Mosson 32.900 thứ 12
Nantes Nantes Beaujoire 35.322 thứ 14
Nice Nice Allianz Riviera 35.624 thứ 5
Paris Saint-Germain Paris Công viên các Hoàng tử 47.926 Vô địch
Reims Reims Auguste Delaune 21.684 thứ 9
Rennes Rennes Roazhon Park 29.778 thứ 10
Saint-Étienne Saint-Étienne Geoffroy-Guichard 41.965 thứ 3 Ligue 2 (thăng hạng qua play-off)
Strasbourg Strasbourg Meinau 29.230 thứ 13
Toulouse Toulouse Toulouse 33.150 thứ 11

Nhân sự và trang phục

Đội Chủ tịch Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ
Chính Khác
Angers   Romain Chabane   Alexandre Dujeux   Pierrick Capelle Nike École Noir&Blanc
Danh sách
    • Trước: Maison de l'Atoll, Angers
    • Sau: Système U
    • Tay áo: không
    • Quần: không
    • Tất: không
Auxerre   Baptiste Malherbe   Christophe Pélissier   Jubal Macron Acadomia
Danh sách
    • Trước: X1, SPPE, Servistores
    • Sau: LCR, X1
    • Tay áo: Groupama
    • Quần: Auxerre, Advise, Actis Location
    • Tất: không
Brest   Denis Le Saint   Eric Roy   Brendan Chardonnet Adidas Quéguiner Matériaux (H)/Yaourt Malo (H ở các trận UEFA, A & 3)
Danh sách
    • Trước: SILL (H)/Breizh Cola (A & 3), GUYOT Environnement, Oceania Hotels, Fée du Bonheur
    • Sau: Oriance, J.Bervas Automobiles
    • Tay áo: Quéguiner Matériaux (các trận UEFA)
    • Quần: E.Leclerc, Groupe SOFT
    • Tất: BSP Sécurité
Le Havre   Vincent Volpe   Didier Digard   Arouna Sangante Joma Winamax
Danh sách
    • Trước: SIM Agences d'emploi
    • Sau: SOL'S
    • Tay áo: không
    • Quần: Geodis, Kia Groupe Saint-Clair
    • Tất: BSP Sécurité
Lens   Joseph Oughourlian   Will Still   Florian Sotoca Puma Auchan
Danh sách
Lille   Olivier Létang   Bruno Génésio   Benjamin André New Balance Boulanger
Danh sách
    • Trước: RIKA, Actual Group
    • Sau: Essalmi, Teddy Smith
    • Tay áo: Aushopping V2
    • Quần: Winamax, Blåkläder
    • Tất: không
Lyon   John Textor   Paulo Fonseca /   Jorge Maciel (tạm thời)   Alexandre Lacazette Adidas Emirates
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: Aushopping
    • Tay áo: MG Motor
    • Quần: Staffmatch
    • Tất: không
Marseille   Pablo Longoria   Roberto De Zerbi   Leonardo Balerdi Puma CFA CGM
Danh sách
AS Monaco   Dmitry Rybolovlev   Adi Hütter   Denis Zakaria Kappa APM Monaco/Renault 5 E-Tech (các trận UEFA)
Danh sách
Montpellier   Laurent Nicollin   Zoumana Camara   Benjamin Lecomte Nike Swile
Danh sách
    • Trước: FAUN-Environnement, Montpellier Métropole, Big M Burger
    • Sau: FAUN-Environnement, Kaporal Jeans
    • Tay áo: Loxam
    • Quần: Viwone
    • Tất: không
Nantes   Waldemar Kita   Antoine Kombouaré   Pedro Chirivella Macron Synergie
Danh sách
    • Trước: Les Gars Des Eaux
    • Sau: Préservation du Patrimoine, Groupe Millet
    • Tay áo: LNA Santé
    • Quần: Be Green
    • Tất: không
Nice   Jean-Pierre Rivère   Franck Haise   Dante Le Coq Sportif Ineos
Danh sách
Paris Saint-Germain   Nasser Al-Khelaifi   Luis Enrique   Marquinhos Nike Qatar Airways
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: Snipes
    • Tay áo: không
    • Quần: không
    • Tất: không
Reims   Jean-Pierre Caillot   Samba Diawara   Teddy Teuma Puma Yasuda Group
Danh sách
Rennes   Olivier Cloarec   Habib Beye   Steve Mandanda Samsic
Danh sách
    • Trước: Groupe Launay, Association ELA
    • Sau: Winamax, Blot Immobilier
    • Tay áo: Groupe ROSE
    • Quần: BWT
    • Tất: không
Saint-Étienne   Ivan Gazidis   Eirik Horneland   Anthony Briançon Hummel Kelyps Intérim
Danh sách
    • Trước: Loire, BYmyCAR, Terroir Halles
    • Sau: Siléane
    • Tay áo: không
    • Quần: Kapriol, Desjoyaux
    • Tất: không
Strasbourg   Marc Keller Anh Liam Rosenior   Habib Diarra Adidas Électricité de Strasbourg (H)/Winamax (A & 3)
Danh sách
    • Trước: Hager Group, Pierre Schmidt (H)/Stoeffler (A & 3)
    • Sau: Winamax (H)/Électricité de Strasbourg (A & 3), Soprema
    • Tay áo: Würth
    • Quần: Atheo Ingenierie
    • Tất: không
Toulouse   Damien Comolli   Carles Martínez Novell   Vincent Sierro Nike LP Promotion Group
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: Newrest
    • Tay áo: không
    • Quần: Sud de France
    • Tất: không

Thay đổi huấn luyện viên

Đội HLV ra đi Lý do Ngày ra đi Vị trí trên BXH HLV đến Ngày ký
Reims   Samba Diawara (tạm thời) Hết quản lý tạm thời 19/5/2024[6] Trước mùa giải   Luka Elsner 25/6/2024[7]
Marseille   Jean-Louis Gasset Nghỉ hưu 20/5/2024[8]   Roberto De Zerbi 1/7/2024[9]
Nice   Francesco Farioli Ký bởi   Ajax 23/5/2024[10]   Franck Haise 1/7/2024[11]
Lille   Paulo Fonseca Thỏa thuận 5/6/2024[12]   Bruno Génésio 1/7/2024[13]
Lens   Franck Haise Ký bởi Nice 6/6/2024[11]   Will Still 10/6/2024[14]
Le Havre   Luka Elsner Ký bởi Reims 25/6/2024[7]   Didier Digard 1/7/2024[15]
Strasbourg   Patrick Vieira Thỏa thuận 18/7/2024[16] Anh Liam Rosenior 25/7/2024[17]
Montpellier   Michel Der Zakarian Sa thải 20/10/2024[18] thứ 18   Jean-Louis Gasset 22/10/2024[19]
Rennes   Julien Stéphan 7/11/2024[20] thứ 13   Jorge Sampaoli 11/11/2024[21]
Saint-Étienne   Olivier Dall'Oglio 14/12/2024[22] thứ 16   Eirik Horneland 20/12/2024[23]
Lyon   Pierre Sage 27/1/2025[24] thứ 6   Paulo Fonseca 31/1/2025[25]
Rennes   Jorge Sampaoli 30/1/2025[26] thứ 16   Habib Beye 30/1/2025[27]
Reims   Luka Elsner 3/2/2025[28] thứ 13   Samba Diawara 3/2/2025
Lyon   Paulo Fonseca Cấm[29] 5/3/2025[30] thứ 6   Jorge Maciel (tạm thời) 6/3/2025
Montpellier   Jean-Louis Gasset Sa thải 7/4/2025[31] thứ 18   Zoumana Camara 8/4/2025[32]

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Paris Saint-Germain (C) 34 26 6 2 92 35 +57 84 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Marseille 34 20 5 9 74 47 +27 65
3 Monaco 34 18 7 9 63 41 +22 61
4 Nice 34 17 9 8 66 41 +25 60 Tham dự vòng loại thứ ba Champions League
5 Lille 34 17 9 8 52 36 +16 60 Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a]
6 Lyon 34 17 6 11 65 46 +19 57
7 Strasbourg 34 16 9 9 56 44 +12 57 Tham dự vòng play-off Conference League
8 Lens 34 15 7 12 42 39 +3 52
9 Brest 34 15 5 14 52 59 −7 50
10 Toulouse 34 11 9 14 44 43 +1 42
11 Auxerre 34 11 9 14 48 51 −3 42
12 Rennes 34 13 2 19 51 50 +1 41
13 Nantes 34 8 12 14 39 52 −13 36
14 Angers 34 10 6 18 32 53 −21 36
15 Le Havre 34 10 4 20 40 71 −31 34
16 Reims (R) 34 8 9 17 33 47 −14 33 Tham dự play-off trụ hạng
17 Saint-Étienne (R) 34 8 6 20 39 77 −38 30 Xuống hạng Ligue 2
18 Montpellier (R) 34 4 4 26 23 79 −56 16
Nguồn: Ligue 1
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Điểm đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 5) Các bàn thắng đối đầu ghi được; 6) Bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 7) Số bàn thắng ghi được; 8) Bàn thắng sân khách ghi được; 9) Điểm fair-play (Ghi chú: Kết quả đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội được đề cập đã được diễn ra).[33]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Đội vô địch Coupe de France 2024–25 (Paris Saint-Germain) cũng đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Vì PSG đã đủ điều kiện thi đấu Champions League nên suất Europa League này sẽ thuộc về đội đứng thứ 6 và suất tham dự Conference League sẽ thuộc về đội đứng thứ 7.

Vị trí theo vòng

Bảng xếp hạng các đội bóng sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được cộng thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

  • a : còn 1 trận chưa thi đấu
Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
Angers13151717181818171515151714151514131213121311121313141414141515141314
Auxerre5101315161214121310978889101111111112111211111010101110101011
Brest1818121411131111101112121111111211988899109988899989
Le Havre16979121415161717171416171717171718181717171616161615161616161615
Lens6454466557897777777678898899988898
Lille4268955444444444535455455657543555
Lyon1717141314118776565555666766666575465776
Marseille1522233332332222222222222232322222
Monaco7343321223223333343344544323234333
Montpellier914161815161718181818181818181818181717181818181818a18a18a181818181818
Nantes1173557109121414161713141615151414151514141413131313a14a14151513
Nice1212812799885656666454533333446756444
PSG21111121111111111111111111111a1a1111
Reims151310664466878991011121312131414151515151516151313131416
Rennes3811781012131113131512121213141416151213131112121212111011111112
Saint-Étienne1416181617171314161616131516161516161516161616171717a17a17a171717171717
Strasbourg86910108710991111131413109109997777764677667
Toulouse101115111315161514121010101098881010101010810101111121212121210
Nguồn: worldfootball.net
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng loại Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng play-off Conference League;   = Tham dự play-off trụ hạng;   = Xuống hạng Ligue 2

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách ANG AUX BRE HAC LEN LIL OL OM ASM MON FCN NIC PSG REI REN STE STR TFC
Angers 2–0 2–0 1–1 0–1 0–2 0–3 0–2 0–2 2–0 1–1 1–4 2–4 1–3 0–3 4–2 2–1 0–4
Auxerre 1–0 3–0 1–2 2–2 0–0 1–3 3–0 0–3 1–0 1–1 2–1 0–0 2–1 4–0 1–1 0–1 2–2
Brest 2–0 2–2 2–0 1–3 2–0 2–1 1–5 2–1 1–0 4–1 0–1 2–5 0–0 1–1 4–0 3–1 2–0
Le Havre 0–1 3–1 0–1 1–2 0–3 0–4 1–3 1–1 1–0 3–2 1–3 1–4 0–3 1–5 1–1 0–3 1–4
Lens 1–0 0–4 2–0 3–4 0–2 0–0 1–3 4–0 2–0 3–2 0–0 1–2 0–2 1–0 1–0 0–2 0–1
Lille 2–0 3–1 3–1 1–2 1–0 1–1 1–1 2–1 1–0 1–1 2–1 1–3 2–1 1–0 4–1 3–3 2–1
Lyon 2–0 2–2 2–1 4–2 1–2 2–1 2–3 0–2 1–0 2–0 4–1 2–3 4–0 4–1 1–0 4–3 0–0
Marseille 1–1 1–3 4–1 5–1 0–1 1–1 3–2 2–1 5–1 2–0 2–0 0–3 2–2 4–2 5–1 1–1 3–2
Monaco 0–1 4–2 3–2 3–1 1–1 0–0 2–0 3–0 2–1 7–1 2–1 2–4 3–0 3–2 1–0 0–0 2–0
Montpellier 1–3 3–2 3–1 0–2 0–2 2–2 1–4 0–5 2–1 1–3 2–2 1–4 0–0 0–4 0–2 1–1 0–3
Nantes 0–1 2–0 0–2 0–2 3–1 1–0 1–1 1–2 2–2 3–0 1–1 1–1 1–2 1–0 2–2 0–1 0–0
Nice 2–1 1–1 6–0 2–1 2–0 2–2 0–2 2–0 2–1 2–0 1–2 1–1 1–0 3–2 8–0 2–1 1–1
PSG 1–0 3–1 3–1 2–1 1–0 4–1 3–1 3–1 4–1 6–0 1–1 1–3 1–1 3–1 2–1 4–2 3–0
Reims 0–1 0–2 1–2 1–1 0–2 0–2 1–1 3–1 0–0 4–2 1–2 2–4 1–1 2–1 0–2 0–1 1–0
Rennes 2–0 0–1 1–2 1–0 1–1 0–2 3–0 1–2 1–2 3–0 2–1 2–0 1–4 1–0 5–0 1–0 0–2
Saint-Étienne 3–3 3–1 3–3 0–2 0–2 1–0 2–1 0–2 1–3 1–0 1–1 1–3 1–6 3–1 0–2 2–0 2–3
Strasbourg 1–1 3–1 0–0 2–3 2–2 2–1 4–2 1–0 1–3 2–0 3–1 2–2 2–1 0–0 3–1 3–1 2–1
Toulouse 1–1 2–0 2–4 2–0 1–1 1–2 1–2 1–3 1–1 1–2 0–0 1–1 0–1 1–0 2–1 2–1 1–2
Nguồn: Ligue 1
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • {} : Trận đấu bị tạm dừng.
  • () : Trận đấu bị hoãn.
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Đội 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Đội
Angers B B B H H B H H T T B B T B B T T Angers T B H B T H B B B B B T B B T T B Angers
Auxerre T B B B B T B T H T T T B H H B H Auxerre B H B H H T B T H T T B B T B H B Auxerre
Brest B B T B T B T H T B B B T B T B T Brest T T B T H H B T H T T H B B T T B Brest
Le Havre B T T B B B B B B T B T B B B B B Le Havre H B H T B B T H B T T B B H T B T Le Havre
Lens T T H H H H H T B B T B T T H B T Lens B T T B B B B T T B T B T B T H T Lens
Lille T T B B H T T H T H H T H T H H H Lille T B T B T T B T B T B T T T H B T Lille
Lyon B B T H B T T T H H T H T T B T B Lyon H H B T T B T T T B T T B T B B T Lyon
Marseille T H T T T B H T B T B T T T H T T Marseille H B T T T B T B B B T B T T H T T Marseille
Monaco T T H T T T T H B B T T B T H B H Monaco B T T B T B T H T T B T H H T T B Monaco
Montpellier H B B B T B B B B B T B H B H B B Montpellier T T B B B B B B {}B B B B B H B B B Montpellier
Nantes H T T B H H B H B B B B H T B H H Nantes H H T B B T B B T B T () B (H) H B H T Nantes
Nice B H T B T H H H T T H T B T H T T Nice B T H T T T T B H B B H T T T B T Nice
PSG T T T T H T H T T T T T H H T T T PSG T H T T T T T T T T T () T (H) B B T T PSG
Reims B H T T H T T B B B T H B H H B B Reims H H B B B B B B H T B T T H B B B Reims
Rennes T B B T H B B H T B B B T B T B B Rennes B B T T B T T B B T B T T B B T B Rennes
Saint-Étienne B B B T B H T B B T B T B B B T B Saint-Étienne H H B B B H B H {}T B B H T B B T B Saint-Étienne
Strasbourg H T B H H T H B T B B B B H T T T Strasbourg H T B T T H T T T T T H H T T B B Strasbourg
Toulouse H H B T B B B H T T T B T B T T B Toulouse H B H H B T T H B B B B B H T H T Toulouse
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Đội 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Đội

Play-off Xuống hạng

Mùa giải 2024–25 sẽ kết thúc bằng trận play-off xuống hạng giữa đội xếp thứ 16 tại Ligue 1 và đội chiến thắng ở vòng bán kết play-off Ligue 2 theo thể thức hai lượt đi và về.

Metz1–1Reims
Khán giả: 28.000
Trọng tài: Hakim Ben El Hadj

Reims1–3 (s.h.p.)Metz
Sân vận động Auguste-Delaune, Reims
Trọng tài: Eric Wattellier

Metz thắng với tổng tỷ số 4–2 và được thăng hạng lên Ligue 1 còn Reims phải xuống hạng Ligue 2.

Điểm tin

Thống kê

Ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Đội Bàn thắng[34]
1   Ousmane Dembélé Paris Saint-Germain 21
Anh Mason Greenwood Marseille
3   Arnaud Kalimuendo Rennes 17
4   Jonathan David Lille 16
5   Alexandre Lacazette Lyon 15
6   Bradley Barcola Paris Saint-Germain 14
  Emanuel Emegha Strasbourg
8   Amine Gouiri Marseille 13
  Ludovic Ajorque Brest
  Mika Biereth AS Monaco
11   Evann Guessand Nice 12
  Lucas Stassin Saint-Étienne
13   Keito Nakamura Reims 11
  Georges Mikautadze Lyon
  Gaëtan Laborde Nice
16   Gaëtan Perrin Auxerre 10
  Andrey Santos Strasbourg
  Hamed Traorè Auxerre
  Gonçalo Ramos Paris Saint-Germain
  Abdoulaye Touré Le Havre

Hat-trick

  • H (= Home): Sân nhà
  • A (= Away): Sân khách
Stt Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Tỷ số Thời gian
1   Jonathan David Lille Le Havre 3–0 (A) Vòng 6, 28/9/2024
2   Zuriko Davitashvili Saint-Étienne Auxerre 3–1 (H) Vòng 7, 5/10/2024
3   Arnaud Kalimuendo Rennes Saint-Étienne 5–0 (H) Vòng 13, 30/11/2024
4   Alexandre Lacazette Lyon Nice 4–1 (H) Vòng 13, 1/12/2024
5   Ousmane Dembélé Paris Saint-Germain Brest 5–2 (A) Vòng 20, 1/2/2025
6   Mika Biereth AS Monaco Nantes 7–1 (H) Vòng 22, 15/2/2025
7 Reims 3–0 (H) Vòng 24, 28/2/2025
8   Amine Gouiri Marseille Brest 4–1 (H) Vòng 31, 27/4/2025
9   Gonçalo Ramos Paris Saint-Germain Montpellier 4–1 (A) Vòng 33, 10/5/2025

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo[34]
1   Rayan Cherki Lyon 11
2   Bradley Barcola Paris Saint-Germain 10
  Moses Simon Nantes
  Gaëtan Perrin Auxerre
5   Maghnes Akliouche AS Monaco 9
  Dilane Bakwa Strasbourg
7   Lassine Sinayoko Auxerre 8
  Zuriko Davitashvili Saint-Étienne
  Jonathan Clauss Nice
10   Evann Guessand 7
  Diego Moreira Strasbourg
  João Neves Paris Saint-Germain
  Ludovic Blas Rennes
  Lamine Camara AS Monaco

Số trận giữ sạch lưới

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận thi đấu Số trận sạch lưới Tỷ lệ[35]
1   Brice Samba Lens 32 12 38%
2   Lucas Chevalier Lille 34 11 32%
3   Marco Bizot Brest 32 10 31%
4   Đorđe Petrović Strasbourg 31 32%
5   Lucas Perri Lyon 33 30%
6   Donovan Léon Auxerre 32 9 28%
7   Guillaume Restes Toulouse 29 31%
8   Marcin Bułka Nice 34 8 24%
9   Philipp Köhn Monaco 19 42%

Kỷ luật

Cầu thủ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 13 thẻ[36]
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2 thẻ[37]
    • 8 cầu thủ

Câu lạc bộ[38]

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 83 thẻ
    • Montpellier
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 39 thẻ
    • Paris Saint-Germain
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 8 thẻ
    • Lens
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ
    • Lyon
    • Paris Saint-Germain

Giải thưởng

Giải thưởng hàng tháng

Tháng Cầu thủ của tháng Tham khảo
Cầu thủ Đội
Tháng 9   Bradley Barcola Paris Saint-Germain [39]
Tháng 10   Zuriko Davitashvili Saint-Étienne [40]
Tháng 11   Jonathan David Lille [41]
Tháng 12 Anh Mason Greenwood Marseille [42]
Tháng 1   Ousmane Dembélé Paris Saint-Germain [43]
Tháng 2   Amine Gouiri Marseille [44]
Tháng 3   Désiré Doué Paris Saint-Germain [45]
Tháng 4 Anh Mason Greenwood Marseille [46]

Giải thưởng năm

Giải thưởng mùa giải Thắng Đội Tk.
Cầu thủ   Ousmane Dembélé Paris Saint-Germain [47]
Cầu thủ trẻ   Désiré Doué
Thủ môn   Lucas Chevalier Lille
Bàn thắng   Amine Gouiri Marseille
Huấn luyện viên   Luis Enrique Paris Saint-Germain
Đội hình của năm[47]
Thủ môn   Lucas Chevalier (Lille)
Hậu vệ   Achraf Hakimi (Paris Saint-Germain)   Marquinhos (Paris Saint-Germain) Ecuador Willian Pacho (Paris Saint-Germain)   Nuno Mendes (Paris Saint-Germain)
Tiền vệ   João Neves (Paris Saint-Germain)   Rayan Cherki (Lyon)   Vitinha (Paris Saint-Germain)
Tiền đạo   Désiré Doué (Paris Saint-Germain)   Ousmane Dembélé (Paris Saint-Germain)   Bradley Barcola (Paris Saint-Germain)

Tham khảo

  1. ^ "France » Ligue 1 2024/2025 » Schedule" [Pháp » Ligue 1 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  2. ^ Rutzler, Peter. "French soccer league to be rebranded as Ligue 1 McDonald's from next season" [Giải bóng đá Pháp sẽ được đổi tên thành Ligue 1 McDonald's từ mùa giải tới]. The New York Times. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  3. ^ "2024/2025 French Football Calendar Released: Ligue 1, Ligue 2, and More" [Lịch bóng đá Pháp 2024/2025 được phát hành: Ligue 1, Ligue 2, v.v.]. Ligue 1. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  4. ^ "La saison 2024-2025 repoussée en Ligue 1 et en Ligue 2 pour cause de JO" [Mùa giải 2024-2025 hoãn ở Ligue 1 và Ligue 2 do Olympic] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  5. ^ "PSG clinch Ligue 1 title after Monaco beaten" [PSG vô địch Ligue 1 sau khi đánh bại Monaco]. BBC Sport. ngày 28 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ "Diawara says he'll replace Still as Reims coach" [Diawara cho biết anh sẽ thay thế Still làm huấn luyện viên Reims]. theScore. ngày 8 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2024.
  7. ^ a b "Luka Elsner quitte Le Havre et devient le nouvel entraîneur de Reims" [Luka Elsner rời Le Havre và trở thành huấn luyện viên mới của Reims] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 25 tháng 6 năm 2024.
  8. ^ "« Entraîneur, c'est terminé » : Jean-Louis Gasset annonce sa retraite avant le dernier match de l'OM" [« Huấn luyện viên, mọi chuyện kết thúc » : Jean-Louis Gasset tuyên bố giải nghệ trước trận đấu cuối cùng của OM] (bằng tiếng Pháp). Le Parisien. ngày 17 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  9. ^ "Olympique de Marseille appoints Roberto De Zerbi as coach | OM" [Olympique de Marseille bổ nhiệm Roberto De Zerbi làm huấn luyện viên | OM]. www.om.fr (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2024.
  10. ^ "Official Francesco Farioli leaves OGC Nice and signs three-year deal at Ajax" [Chính thức Francesco Farioli rời OGC Nice và ký hợp đồng 3 năm với Ajax] (bằng tiếng Anh). Get Football News France. ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
  11. ^ a b "Florian Maurice nouveau Directeur sportif, Franck Haise nouvel entraîneur" [Florian Maurice giám đốc thể thao mới, Franck Haise huấn luyện viên mới] (bằng tiếng Pháp). OGC Nice. ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  12. ^ "Le LOSC remercie Paulo Fonseca | LOSC" [LOSC cảm ơn Paulo Fonseca | LOSC]. www.losc.fr. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
  13. ^ "Bruno Génésio, nouvel entraîneur du LOSC | LOSC" [Bruno Génésio, huấn luyện viên mới của LOSC | LOSC]. www.losc.fr. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
  14. ^ "Will Still signe pour 3 ans à Lens" [Will Still ký hợp đồng 3 năm với Lens] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 10 tháng 6 năm 2024.
  15. ^ "Didier Digard officiellement nommé entraîneur du Havre" [Didier Digard chính thức được bổ nhiệm làm HLV Le Havre] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 1 tháng 7 năm 2024.
  16. ^ "Patrick Vieira n'est plus l'entraîneur du RC Strasbourg" [Patrick Vieira không còn là huấn luyện viên của RC Strasbourg] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 18 tháng 7 năm 2024.
  17. ^ "Mercato : Liam Rosenior nommé entraîneur de Strasbourg et enfin sur le terrain" [Mercato: Liam Rosenior được bổ nhiệm làm huấn luyện viên Strasbourg và cuối cùng có mặt trên sân] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  18. ^ "Le fusible a sauté : Laurent Nicollin annonce que Michel Der Zakarian n'est plus l'entraîneur de Montpellier" [Cầu chì đã nổ: Laurent Nicollin thông báo Michel Der Zakarian không còn là huấn luyện viên của Montpellier] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 20 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  19. ^ "Jean-Louis Gasset nouvel entraîneur de Montpellier jusqu'à la fin de la saison" [Jean-Louis Gasset huấn luyện viên mới của Montpellier cho đến cuối mùa giải] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 22 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2024.
  20. ^ "Julien Stéphan mis à pied, Sampaoli proche d'un accord avec Rennes" [Julien Stéphan bị sa thải, Sampaoli sắp đạt được thỏa thuận với Rennes] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 7 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2024.
  21. ^ "Le Stade Rennais officialise l'arrivée de son nouvel entraîneur, Jorge Sampaoli" [Stade Rennais chính thức đón nhận huấn luyện viên mới Jorge Sampaoli] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
  22. ^ "Saint-Étienne annonce se séparer de son entraîneur Olivier Dall'Oglio" [Saint-Étienne tuyên bố chia tay huấn luyện viên Olivier Dall'Oglio] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  23. ^ "Saint-Étienne : le Norvégien Eirik Horneland officiellement nommé à la tête de l'équipe première" [Saint-Étienne: Eirik Horneland người Na Uy chính thức được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của đội một] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  24. ^ "Pierre Sage écarté de son poste d'entraîneur de l'OL" [Pierre Sage bị sa thải khỏi vị trí huấn luyện viên OL] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 27 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
  25. ^ "C'est officiel, Paulo Fonseca est le nouvel entraîneur de l'Olympique Lyonnais" [Chính thức, Paulo Fonseca là huấn luyện viên mới của Olympique Lyonnais] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
  26. ^ "Jorge Sampaoli quitte ses fonctions d'entraîneur général du Stade Rennais F.C." [Jorge Sampaoli rời khỏi vị trí huấn luyện viên trưởng của Stade Rennais F.C.] (bằng tiếng Pháp). Stade Rennais FC. ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
  27. ^ "Habib Beye nommé entraîneur général du SRFC" [Habib Beye được bổ nhiệm làm huấn luyện viên chung của SRFC] (bằng tiếng Pháp). Stade Rennais FC. ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
  28. ^ "Luka Elsner licencié par le Stade de Reims" [Luka Elsner bị Stade de Reims sa thải] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 3 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  29. ^ "COMMISSION DE DISCIPLINE : LES DÉCISIONS DU 5 MARS 2025" [ỦY BAN KỶ LUẬT: QUYẾT ĐỊNH NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 2025] (bằng tiếng Pháp). LFP. ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
  30. ^ "Paulo Fonseca, l'entraîneur de l'OL, suspendu jusqu'au 30 novembre après son coup de sang contre un arbitre" [Paulo Fonseca, huấn luyện viên OL, bị đình chỉ cho đến ngày 30 tháng 11 sau vụ tấn công đẫm máu vào trọng tài] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
  31. ^ "COMMUNIQUÉ OFFICIEL" [THÔNG CÁO BÁO CHÍ CHÍNH THỨC] (bằng tiếng Pháp). Montpellier HSC. ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  32. ^ "Zoumana Camara nouvel entraîneur de Montpellier et sur le banc contre Angers dimanche" [Zoumana Camara, huấn luyện viên mới của Montpellier và ngồi dự bị trong trận đấu với Angers vào Chủ Nhật] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 8 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2025.
  33. ^ "Luật lệ giải đấu" (PDF). www.lfp.fr. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
  34. ^ a b "Schedule and Results - Ligue 1 McDonald's". Ligue 1. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  35. ^ "Clean Sheets - France Ligue 1". FootyStats. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  36. ^ "Players with the most yellow cards Ligue 1 2025". BeSoccer. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  37. ^ "Players with most sending offs Ligue 1 2025". BeSoccer. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  38. ^ "French Ligue 1 Discipline Stats - 2024-25". ESPN. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  39. ^ "Bradley Barcola, joueur du mois de septembre de la Ligue 1 McDonald's !" [Bradley Barcola, cầu thủ McDonald's Ligue 1 của tháng 9 !] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 15 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  40. ^ "Zuriko Davitashvili, joueur du mois d'octobre de la Ligue 1 McDonald's !" [Zuriko Davitashvili, cầu thủ McDonald's Ligue 1 của tháng 10!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2024.
  41. ^ "Jonathan David, joueur du mois de novembre de la Ligue 1 McDonald's !" [Jonathan David, cầu thủ McDonald's Ligue 1 của tháng 11!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 15 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  42. ^ "Mason Greenwood, joueur du mois de décembre de la Ligue 1 McDonald's !" [Mason Greenwood, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 12 của McDonald's Ligue 1!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 13 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
  43. ^ "Ousmane Dembélé, joueur du mois de janvier de la Ligue 1 McDonald's !" [Ousmane Dembélé, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 1 của McDonald's Ligue 1!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 9 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2025.
  44. ^ "Amine Gouiri, joueur du mois de février de la Ligue 1 McDonald's !" [Amine Gouiri, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 2 của McDonald's Ligue 1!] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
  45. ^ "Désiré Doué, joueur du mois de mars 2025 de la Ligue 1 McDonalds" [Désiré Doué, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 3 năm 2025 của McDonald's Ligue 1] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 13 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
  46. ^ "Mason Greenwood, Joueur du Mois d'avril 2025 en Ligue 1 McDonald's" [Mason Greenwood, Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của McDonald's Ligue 1 tháng 4 năm 2025] (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp quốc gia. ngày 25 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2025.
  47. ^ a b "Dembélé, Mateo et Paris en capitales, Kroupi et Lorient en champions !" [Dembélé, Mateo và Paris ở thủ đô, Kroupi và Lorient vô địch!] (bằng tiếng Pháp). National Union of Professional Footballers. ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài