Maghnes Akliouche
|
Akliouche trong màu áo Pháp vào năm 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Maghnes Akliouche | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 2, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh |
Tremblay-en-France, Seine-Saint-Denis, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công, tiền vệ cánh phải | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Monaco | ||||||||||||||||
| Số áo | 11 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2008–2014 | Villemomble | ||||||||||||||||
| 2014–2017 | Torcy | ||||||||||||||||
| 2017–2021 | Monaco | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020–2022 | Monaco B | 17 | (3) | ||||||||||||||
| 2021– | Monaco | 109 | (18) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2022 | U-20 Pháp | 7 | (3) | ||||||||||||||
| 2023–2025 | U-21 Pháp | 12 | (3) | ||||||||||||||
| 2024 | U-23 Pháp | 10 | (2) | ||||||||||||||
| 2025– | Pháp | 10 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 6 năm 2026 | |||||||||||||||||
Maghnes Akliouche (sinh ngày 25 tháng 2 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ tấn công và tiền vệ cánh phải cho câu lạc bộ Monaco tại Ligue 1 và Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.
Thiếu thời
Akliouche sinh ra và lớn lên ở Tremblay-en-France, Seine-Saint-Denis, Île-de-France, Pháp. Anh mang quốc tịch Pháp và Algérie vì cha mẹ anh đến từ làng Raffour, tỉnh Bouïra, Kabylie.[1]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Những năm đầu tiên
Akliouche bắt đầu sự nghiệp câu lạc bộ của mình tại Villemomble ở Seine-Saint-Denis trước khi tham gia khóa huấn luyện tiền đào tạo tại US Torcy. Năm 2017, anh gia nhập trung tâm đào tạo của Monaco.[2]
Monaco
Akliouche chơi trận ra mắt chuyên nghiệp cho Monaco vào ngày 16 tháng 10 năm 2021 khi vào sân thay người cho Gelson Martins trong trận thua 2–0 trên sân khách trước Lyon.[3]
Ngày 7 tháng 1 năm 2023, Akliouche ghi bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp chuyên nghiệp vào lưới Rodez AF tại Coupe de France.[4] Ngày 13 tháng 8 năm 2023, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Ligue 1 trong chiến thắng 4–2 trên sân khách trước Clermont.[5]
Ngày 19 tháng 9 năm 2024, Akliouche ghi bàn đầu tiên ngay trong trận ra mắt của anh tại UEFA Champions League trong chiến thắng 2–1 trước Barcelona.[6]
Sự nghiệp quốc tế
Đội tuyển trẻ
Akliouche đã giành chức vô địch Giải đấu Maurice Revello 2022 cùng đội tuyển U-20 quốc gia Pháp, trong đó anh là cầu thủ kiến tạo nhiều nhất với 3 pha kiến tạo.
Tháng 9 năm 2023, anh được triệu tập lần đầu tiên vào đội tuyển U-21 Pháp bởi huấn luyện viên trưởng lúc đó là Thierry Henry.
Ngày 3 tháng 6 năm 2024, Thierry Henry đã đưa Akliouche vào danh sách sơ bộ gồm 25 cầu thủ đại diện cho Pháp tại Thế vận hội Mùa hè 2024 tại Paris trước khi chọn anh vào đội hình 18 người cuối cùng vào ngày 8 tháng 7. Anh giành huy chương bạc cùng với Pháp tại giải đấu nam trong khuôn khổ Thế vận hội Mùa hè 2024.[7][8]
Đội tuyển quốc gia
Akliouche lần đầu tiên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Pháp vào ngày 27 tháng 8 năm 2025, trước thềm vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Ukraina và Iceland.[9] Ngày 5 tháng 9 năm 2025, anh chơi trận ra mắt quốc tế đầu tiên khi vào sân từ băng ghế dự bị trong trận đấu với Ukraina tại vòng loại World Cup 2026.[10] Ngày 13 tháng 11, anh lập pha kiến tạo đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Pháp bằng một đường chuyền cho Jean-Philippe Mateta. Ngày 16 tháng 11, anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong chiến thắng 3–1 trên sân khách trước Azerbaijan cũng trong khuôn khổ vòng loại World Cup.[11]
Akliouche được triệu tập trở lại đội tuyển quốc gia Pháp cho chuyến du đấu Hoa Kỳ vào tháng 3 năm 2026. Anh lập một pha kiến tạo cho Marcus Thuram trong trận đấu gặp Colombia.[12] Huấn luyện viên Didier Deschamps hài lòng với màn trình diễn của anh khi ông cảm thấy Akliouche chơi với sự tự do mới mẻ và coi điều đó là một dấu hiệu đầy hứa hẹn cho FIFA World Cup 2026.[13]
Ngày 14 tháng 5 năm 2026, Akliouche được chọn vào đội hình 26 người tham dự FIFA World Cup 2026.[14] Ngày 23 tháng 6, anh chơi trận ra mắt FIFA World Cup khi được thay vào sân trong trận thắng 3–0 của Pháp trước Iraq.[15]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Monaco B | 2020–21 | National 2 | 6 | 0 | — | — | — | 6 | 0 | |||
| 2021–22 | National 2 | 11 | 3 | — | — | — | 11 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 17 | 3 | — | — | — | 17 | 3 | |||||
| Monaco | 2021–22 | Ligue 1 | 7 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 9 | 0 | |
| 2022–23 | Ligue 1 | 11 | 0 | 1 | 1 | 1[b] | 0 | — | 13 | 1 | ||
| 2023–24 | Ligue 1 | 28 | 7 | 3 | 1 | — | — | 31 | 8 | |||
| 2024–25 | Ligue 1 | 32 | 5 | 0 | 0 | 10[c] | 2 | 1[d] | 0 | 43 | 7 | |
| 2025–26 | Ligue 1 | 31 | 6 | 2 | 0 | 10[c] | 1 | — | 43 | 7 | ||
| Tổng cộng | 109 | 18 | 8 | 2 | 21 | 3 | 1 | 0 | 139 | 23 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 126 | 21 | 8 | 2 | 21 | 3 | 1 | 0 | 156 | 26 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại Trophée des Champions
Quốc tế
- Tính đến 22 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2025 | 5 | 1 |
| 2026 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 10 | 1 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Pháp được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Akliouche.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 16 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Cộng hòa Tofiq Bahramov, Baku, Azerbaijan | 5 | 2–1 | 3–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Đội tuyển quốc gia
- Huy chương bạc Thế vận hội Mùa hè: 2024
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Giải đấu Maurice Revello: 2022
Huân chương
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Maghnes Akliouche trên trang web AS Monaco FC (bằng tiếng Anh)
- Maghnes Akliouche tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Maghnes Akliouche – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). (bằng tiếng Anh)
- Maghnes Akliouche tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Maghnes Akliouche tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Maghnes Akliouche tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Maghnes Akliouche trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Anh (en)
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
- Sinh năm 2002
- Nhân vật còn sống
- Người Pháp
- Người Pháp gốc Algérie
- Cầu thủ bóng đá Pháp
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Tiền vệ bóng đá
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá AS Monaco
- Cầu thủ bóng đá Championnat National 2
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội của Pháp
- Huy chương bóng đá Thế vận hội
- Huy chương bạc Thế vận hội
- Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2024
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Monaco
- Người Pháp thế kỷ 21