Lukas Hradecky
Lukas Hradecky ([A] tiếng Slovak: Lukáš Hradecký; sinh ngày 24 tháng 11 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Phần Lan thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Monaco tại Ligue 1 và đội tuyển quốc gia Phần Lan.[3][4]
|
Tập tin:Lukáš Hrádecký, 2022-07-31, Saisoneröffnung Bayer 04, Leverkusen (1).jpg Hradecky trong màu áo Bayer Leverkusen vào năm 2022 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 24 tháng 11, 1989 [1] | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Bratislava, Tiệp Khắc | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,92 m (6 ft 3+1⁄2 in)[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Monaco | ||||||||||||||||
| Số áo | 1 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| –2000 | TPK | ||||||||||||||||
| 2001–2008 | TPS | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2008 | TPS | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2008 | → ÅIFK (mượn) | 11 | (0) | ||||||||||||||
| 2009–2013 | Esbjerg fB | 76 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2015 | Brøndby | 69 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2018 | Eintracht Frankfurt | 101 | (0) | ||||||||||||||
| 2018–2025 | Bayer Leverkusen | 222 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Monaco | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2006 | U-17 Phần Lan | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2007 | U-18 Phần Lan | 11 | (0) | ||||||||||||||
| 2007–2008 | U-19 Phần Lan | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2008–2009 | U-20 Phần Lan | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2009–2010 | U-21 Phần Lan | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2010– | Phần Lan | 102 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2025 | |||||||||||||||||
Sinh ra ở Bratislava, ngày nay là Slovakia. Anh đã bắt đầu sự nghiệp câu lạc bộ với đội TPS, trước khi ký hợp đồng với Esbjerg fB ở tuổi 19 vào năm 2009. Sau khi giành được chiếc cúp đầu tiên ở Giải hạng nhất Đan Mạch, trong mùa thứ ba của anh ấy ở Đan Mạch, anh đã giúp Esbjerg FB giành chiến thắng Cúp Đan Mạch năm 2013.
Hradecky đã được Hiệp hội bóng đá Phần Lan trao tặng giải thưởng Cầu thủ của năm ba năm liền từ năm 2016 đến 2018. Anh chơi trận đầu tiên cho Phần Lan vào tháng 5 năm 2010, ở tuổi 20 và có hơn 50 lần ra sân. Anh ấy đã xuất hiện trong 9 trên 10 trận đấu vòng loại UEFA Euro 2020 của Phần Lan và giúp đội tuyển quốc gia Phần Lan là đội đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng giải đấu bóng đá lớn nhất châu Âu.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Esbjerg fB | 2009–10 | Danish Superliga | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| 2010–11 | 13 | 0 | 2 | 0 | — | — | 15 | 0 | ||||
| 2011–12 | 23 | 0 | 0 | 0 | — | — | 23 | 0 | ||||
| 2012–13 | 33 | 0 | 5 | 0 | — | — | 38 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 74 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | — | 81 | 0 | |||
| Brøndby | 2013–14 | Danish Superliga | 33 | 0 | 0 | 0 | — | — | 33 | 0 | ||
| 2014–15 | 33 | 0 | 2 | 0 | 2[b] | 0 | — | 37 | 0 | |||
| 2015–16 | 3 | 0 | 0 | 0 | 6[b] | 0 | — | 9 | 0 | |||
| Tổng cộng | 69 | 0 | 2 | 0 | 8 | 0 | — | 79 | 0 | |||
| Eintracht Frankfurt | 2015–16 | Bundesliga | 34 | 0 | 3 | 0 | — | — | 37 | 0 | ||
| 2016–17 | 33 | 0 | 6 | 0 | — | — | 39 | 0 | ||||
| 2017–18 | 34 | 0 | 6 | 0 | — | — | 40 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 101 | 0 | 15 | 0 | 0 | 0 | — | 116 | 0 | |||
| Bayer Leverkusen | 2018–19 | Bundesliga | 32 | 0 | 2 | 0 | 6[b] | 0 | — | 40 | 0 | |
| 2019–20 | 34 | 0 | 5 | 0 | 11 | 0 | — | 50 | 0 | |||
| 2020–21 | 26 | 0 | 3 | 0 | 5[b] | 0 | — | 34 | 0 | |||
| 2021–22 | 32 | 0 | 2 | 0 | 7[b] | 0 | — | 41 | 0 | |||
| 2022–23 | 33 | 0 | 1 | 0 | 14[c] | 0 | — | 48 | 0 | |||
| 2023–24 | 33 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 34 | 0 | |||
| 2024–25 | 29 | 0 | 1 | 0 | 4[d] | 0 | 1[e] | 0 | 35 | 0 | ||
| Tổng cộng | 222 | 0 | 16 | 0 | 47 | 0 | 1 | 0 | 286 | 0 | ||
| Monaco | 2025–26 | Ligue 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 476 | 0 | 38 | 0 | 55 | 0 | 1 | 0 | 572 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Danish Cup, DFB-Pokal, Coupe de France
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, tám lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại DFL-Supercup
Quốc tế
- Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2025[7]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Phần Lan | 2010 | 1 | 0 |
| 2011 | 7 | 0 | |
| 2012 | 4 | 0 | |
| 2013 | 3 | 0 | |
| 2014 | 4 | 0 | |
| 2015 | 7 | 0 | |
| 2016 | 8 | 0 | |
| 2017 | 7 | 0 | |
| 2018 | 8 | 0 | |
| 2019 | 9 | 0 | |
| 2020 | 5 | 0 | |
| 2021 | 10 | 0 | |
| 2022 | 7 | 0 | |
| 2023 | 9 | 0 | |
| 2024 | 7 | 0 | |
| 2025 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 102 | 0 | |
Danh hiệu
Esbjerg fB
Eintracht Frankfurt
Bayer Leverkusen
Tham khảo
- ^ "Hrádecký Lukas-Goalkeeper". eintracht.de. Eintracht Frankfurt. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Lukas Hradecky". Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Lukáš Hrádecký" (bằng tiếng Phần Lan). Suomen Palloliitto. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014.
- ^ Työtoverit kuvailevat: tällainen on Lukas Hradecky – hurja ajatusleikki tähtivahdin tulevaisuudesta: ”Ei olisi Lukelle mikään ongelma”, mtvuutiset.fi, MTV Oy, Anssi Shemeikka, 17 March 2024
- ^ "Lukáš Hrádecký". National Football Teams. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Lukáš Hrádecký". Soccerway. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Lukas Hradecky". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2019.
- ^ Whelan, Padraig (ngày 14 tháng 4 năm 2024). "🚨 Bayer Leverkusen crowned German champions for first time 🏆". OneFootball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có têncup1 - ^ "Bayer Leverkusen battle back to beat VfB Stuttgart on penalties in Supercup". Bundesliga. ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "upper-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="upper-alpha"/> tương ứng