Amine Gouiri
Amine Ferid Gouiri (tiếng Ả Rập: أمين فريد قويري; sinh ngày 16 tháng 2 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm hoặc tiền vệ cánh trái cho câu lạc bộ Ligue 1 Marseille. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Algérie.[3]
|
Tập tin:Lens - Stade Rennais (20-08-2023) 22.jpg Gouiri trong màu áo Rennes năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Amine Ferid Gouiri[1] | ||
| Ngày sinh | 16 tháng 2, 2000 | ||
| Nơi sinh | Bourgoin-Jallieu, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,81 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền đạo cắm, tiền vệ cánh trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Marseille | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2007–2011 | Isle d'Abeau FC | ||
| 2011–2013 | Bourgoin-Jallieu | ||
| 2013–2017 | Lyon | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2020 | Lyon B | 33 | (14) |
| 2017–2020 | Lyon | 8 | (0) |
| 2020–2022 | Nice | 75 | (22) |
| 2022–2025 | Rennes | 83 | (25) |
| 2025– | Marseille | 36 | (18) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-16 Pháp | 11 | (4) |
| 2016–2017 | U-17 Pháp | 13 | (15) |
| 2017–2018 | U-18 Pháp | 5 | (7) |
| 2018 | U-19 Pháp | 8 | (5) |
| 2019 | U-20 Pháp | 6 | (5) |
| 2019–2023 | U-21 Pháp | 31 | (12) |
| 2023– | Algérie | 27 | (11) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:56, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 7 năm 2026 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Lyon
Là cầu thủ của Lyon từ năm 2013, Gouiri ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào ngày 3 tháng 7 năm 2017, có thời hạn ba năm.[4]
Là một tài năng trẻ nổi danh quốc tế, Gouiri có tên trên băng ghế dự bị của Lyon trong một trận Ligue 1 gặp Bordeaux vào ngày 10 tháng 9 năm 2016 khi mới 16 tuổi, và ra mắt đội Lyon B ở tuổi 17.[5] Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 19 tháng 11 năm 2017 trong trận hòa 0–0 trên sân nhà trước Montpellier tại Ligue 1. Anh vào sân sau 73 phút, thay cho Tanguy Ndombele.[6]
Nice
Ngày 1 tháng 7 năm 2020, Gouiri gia nhập câu lạc bộ cùng thi đấu tại Ligue 1 là Nice theo bản hợp đồng bốn năm với mức phí 7 triệu euro.[7][8] Ngày 23 tháng 8 năm 2020, anh ghi hai bàn trong trận đấu chính thức đầu tiên cho Nice, trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà tại giải vô địch trước đội mới thăng hạng Lens, qua đó trở thành cầu thủ trẻ nhất của câu lạc bộ trong 70 năm qua ghi ít nhất hai bàn trong trận ra mắt câu lạc bộ tại hạng đấu cao nhất nước Pháp.[9] Ngày 29 tháng 10 năm 2020, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước Hapoel Be'er Sheva tại UEFA Europa League 2020–21.[10]
Rennes
Ngày 1 tháng 9 năm 2022, Gouiri gia nhập Rennes theo bản hợp đồng năm năm đến ngày 30 tháng 6 năm 2027.[11]
Marseille
Ngày 31 tháng 1 năm 2025, Gouiri ký hợp đồng với Marseille với mức phí chuyển nhượng được cho là 22 triệu euro, bao gồm các khoản thưởng.[12] Ngày 27 tháng 4, Gouiri lập một hat-trick, bao gồm một cú ngả bàn đèn, giúp Marseille đánh bại Stade Brest 4–1 để giành lại vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng.[13] Anh kết thúc mùa giải đầu tiên với câu lạc bộ với 10 bàn thắng sau 14 lần ra sân.
Sự nghiệp quốc tế
Gouiri sinh ra tại Pháp, có gốc Algérie và mang hai quốc tịch.[14] Anh từng là tuyển thủ trẻ của Pháp. Gouiri là vua phá lưới tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2017, ghi 7 bàn và dẫn đầu danh sách ghi bàn của giải.[15] Sau thành công tại giải đấu, Gouiri thu hút sự chú ý của nhiều câu lạc bộ châu Âu và được The Guardian đánh giá là một trong những tài năng trẻ xuất sắc nhất thế giới.[16]
Gouiri cũng đại diện cho Pháp tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2017 ở Ấn Độ,[17] ghi một cú đúp trong trận ra mắt giải đấu trước U-17 Nouvelle-Calédonie.[18] Tổng cộng, anh ghi năm bàn tại giải đấu.
Tại UEFA U19 Euro 2018, Gouiri ghi hai cú đúp liên tiếp trước Thổ Nhĩ Kỳ[19] và Anh,[20] lần lượt ở trận thứ hai và thứ ba của vòng bảng.
Ngày 5 tháng 9 năm 2023, Djamel Belmadi thông báo trong khu vực hỗn hợp rằng việc thay đổi quốc tịch thể thao của Gouiri từ Pháp sang Algérie đã được "giải quyết về mặt hành chính".[21]
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, Gouiri thông báo rằng anh đã hoàn toàn cam kết thi đấu cho đội tuyển quốc gia Algérie.[22][23]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Coupe de France | Coupe de la Ligue | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lyon | 2017–18 | Ligue 1 | 7 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 1[a] | 0 | — | 10 | 0 | |
| 2018–19 | Ligue 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| 2019–20 | Ligue 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 1[b] | 0 | — | 5 | 0 | ||
| Tổng cộng | 8 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 15 | 0 | |||
| Nice | 2020–21 | Ligue 1 | 34 | 12 | 2 | 0 | — | 5[a] | 4 | — | 41 | 16 | ||
| 2021–22 | Ligue 1 | 38 | 10 | 5 | 2 | — | — | — | 43 | 12 | ||||
| 2022–23 | Ligue 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 2[c] | 0 | — | 5 | 0 | |||
| Tổng cộng | 75 | 22 | 7 | 2 | — | 7 | 4 | — | 89 | 28 | ||||
| Rennes | 2022–23 | Ligue 1 | 33 | 15 | 2 | 0 | — | 7[a] | 2 | — | 42 | 17 | ||
| 2023–24 | Ligue 1 | 31 | 7 | 3 | 2 | — | 7[a] | 2 | — | 41 | 11 | |||
| 2024–25 | Ligue 1 | 19 | 3 | 1 | 0 | — | — | — | 20 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 83 | 25 | 6 | 2 | — | 14 | 4 | — | 103 | 31 | ||||
| Marseille | 2024–25 | Ligue 1 | 14 | 10 | — | — | — | — | 14 | 10 | ||||
| 2025–26 | Ligue 1 | 22 | 8 | 2 | 3 | — | 3[b] | 0 | 1[d] | 0 | 28 | 11 | ||
| Tổng cộng | 36 | 18 | 2 | 3 | — | 3 | 0 | 1 | 0 | 42 | 21 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 202 | 65 | 18 | 7 | 2 | 0 | 26 | 8 | 1 | 0 | 249 | 80 | ||
- ^ a b c d Lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân tại Trophée des Champions
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Algérie | 2023 | 4 | 0 |
| 2024 | 8 | 5 | |
| 2025 | 6 | 1 | |
| 2026 | 9 | 5 | |
| Tổng cộng | 27 | 11 | |
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
- Tỉ số của Algérie được liệt kê trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Gouiri.[24]
| Số | Ngày | Sân vận động | Số lần khoác áo | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 22 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Nelson Mandela, Algiers, Algérie | 5 | Bolivia | 1–0 | 3–2 | FIFA Series 2024 |
| 2 | 5 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Miloud Hadefi, Oran, Algérie | 7 | Guinea Xích Đạo | 2–0 | 2–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 – Bảng E |
| 3 | 10 tháng 9 năm 2024 | Samuel Kanyon Doe Sports Complex, Monrovia, Liberia | 8 | Liberia | 1–0 | 3–0 | |
| 4 | 10 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie | 9 | Togo | 4–1 | 5–1 | |
| 5 | 17 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie | 12 | Liberia | 4–1 | 5–1 | |
| 6 | 21 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Obed Itani Chilume, Francistown, Botswana | 13 | Botswana | 1–0 | 3–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Phi, Bảng G |
| 7 | 27 tháng 3 năm 2026 | Stadio Luigi Ferraris, Genoa, Ý | 19 | Guatemala | 1–0 | 7–0 | Giao hữu |
| 8 | 5–0 | ||||||
| 9 | 11 tháng 6 năm 2026 | Rock Chalk Park, Lawrence, Hoa Kỳ | 22 | Bolivia | 2–0 | 4–0 | |
| 10 | 3–0 | ||||||
| 11 | 22 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Levi's, Santa Clara, Hoa Kỳ | 25 | Jordan | 2–1 | 2–1 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Lyon
- Á quân Coupe de la Ligue: 2019–20[25]
Nice
- Á quân Coupe de France: 2021–22[26]
Cá nhân
- Vua phá lưới Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu: 2017[27]
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu: 2017[28]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của UNFP Ligue 1: tháng 2 năm 2025[29]
- Bàn thắng đẹp nhất năm của Ligue 1: 2024–25[30]
Tham khảo
- ^ "FIFA U-17 World Cup India 2017: List of Players: France" (PDF). FIFA. ngày 28 tháng 10 năm 2017. tr. 6. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Amine Gouiri" (bằng tiếng Pháp). Stade Rennais F.C. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023.
- ^ a b "A. Gouiri". Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Académie : Comme Amine Gouiri, Maxence Caqueret signe un contrat stagiaire de 3 ans - OLWeb.fr". olweb.fr.
- ^ Vavel (ngày 27 tháng 7 năm 2017). "Qui es-tu, Amine Gouiri ?". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Lyon vs. Montpellier - 19 November 2017". Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Transferts : Amine Gouiri (OL) à Nice (officiel)". L'Équipe. ngày 2 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Wonderkid Gouiri has shown maturity at OGC Nice - Hassane Kamara". Goal.com. ngày 22 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Gouiri shatters 70-year-old Nice record with brace against Lens". Goal.com. ngày 24 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Nice 1–0 H. Beer-Sheva". UEFA. ngày 29 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Amine Gouiri est Rouge et Noir !". STADE RENNAIS F.C. (bằng tiếng Pháp). ngày 1 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Mercato : l'attaquant de Rennes Amine Gouiri officiellement à Marseille". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Gouiri hat-trick guides Marseille back to second in Ligue 1". ngày 27 tháng 4 năm 2025.[liên kết hỏng]
- ^ "Lyon: Amine Gouiri a tout d'un futur grand". ngày 27 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Under-17". UEFA. ngày 19 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Next Generation 2017: 60 of the best young talents in world football". The Guardian. ngày 4 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Lyon: Comment l'attaquant phare du Mondial U17 Amine Gouiri "rappelle Karim Benzema" à l'OL". 20minutes.fr. ngày 11 tháng 10 năm 2017.
- ^ "FIFA U-17 World Cup India 2017 - Matches - New Caledonia-France". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Turkey vs France". UEFA. ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ^ "England vs France". UEFA. ngày 23 tháng 7 năm 2018.
- ^ Rek, Léa (ngày 5 tháng 9 năm 2023). "Amine Gouiri représentera l'Algérie, c'est officiel" (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2023.
- ^ Gouiri, Amine (ngày 26 tháng 9 năm 2023). "Avec fierté, je vous annonce ma décision de rejoindre la sélection algérienne 🇩🇿 Je défendrai corps et âme le maillot des Fennecs pour porter haut les couleurs de notre pays et contribuer à écrire les prochaines pages de sa riche histoire. (1/1)" (bằng tiếng French). Twitter. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Official: Amine Gouiri chooses to represent Algeria". Get Football News France. ngày 26 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ a b "Amine Gouiri". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Paris St-Germain beat Lyon in French League Cup final for another treble". BBC Sport. ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Nice 0–1 Nantes: Ludovic Blas penalty wins French Cup for Nantes". BBC Sport. ngày 7 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Gouiri takes U17 EURO top scorers' prize". UEFA. Union of European Football Associations. ngày 19 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Team of the Tournament". UEFA. Union of European Football Associations. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Amine Gouiri, joueur du mois de février de la Ligue 1 McDonald's !" [Amine Gouiri, McDonald's Ligue 1 Player of the Month for February!] (bằng tiếng Pháp). National Union of Professional Footballers. ngày 10 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- ^ Ahmed, Hossam (ngày 11 tháng 5 năm 2025). "Amine Gouiri wins Ligue 1 UNFP Best Goal of the Season award". Pan-Africa Football (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web Olympique de Marseille
- Amine Gouiri tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Amine Gouiri tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Amine Gouiri – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).