Bước tới nội dung

Patrick Berg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Patrick Berg
Tập tin:Patrick Berg France v Norway 26 June 26-018.jpg
Berg trong màu áo đội tuyển Na Uy tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 24 tháng 11, 1997 (28 tuổi)
Nơi sinh Bodø, Na Uy
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Bodø/Glimt
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Bodø/Glimt
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2022 Bodø/Glimt 137 (8)
2022 Lens 17 (0)
2022– Bodø/Glimt 97 (18)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2014 U-17 Na Uy 8 (0)
2015 U-18 Na Uy 9 (0)
2016 U-19 Na Uy 3 (0)
2021– Na Uy 49 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 11 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 7 năm 2026

Patrick Berg (sinh ngày 24 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Na Uy hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Bodø/Glimt tại Eliteserienđội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Bodø/Glimt

Berg sinh ra ở Bodø.[1] Anh có trận đấu ra mắt đội một của Bodø/Glimt vào ngày 12 tháng 7 năm 2014 trong trận thua 0–3 trước Odd.[cần dẫn nguồn]

Lens

Vào ngày 20 tháng 12 năm 2021, Berg ký hợp đồng với câu lạc bộ Lens tại Ligue 1 với thời hạn đến năm 2026. Phí chuyển nhượng trả cho Bodø/Glimt được cho là đâu đó khoảng 4,5 triệu euro.[2]

Quay lại Bodø/Glimt

Vào ngày 29 tháng 8 năm 2022, Berg trở lại Bodø/Glimt và ký một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[3]

Sự nghiệp quốc tế

Vào ngày 24 tháng 3 năm 2021, Berg có trận ra mắt đội tuyển Na Uy trong trận đấu tại vòng loại World Cup gặp Gibraltar, trở thành cầu thủ bóng đá thế hệ thứ ba đầu tiên của Na Uy.[cần dẫn nguồn]

Đời tư

Berg xuất thân từ một gia đình bóng đá; cha anh Ørjan Berg, ông nội Harald Berg, các chú ArildRunar Berg, cùng ông chú Knut Berg đều từng chơi bóng cho Bodø/Glimt. Harald, Ørjan và Runar cũng từng là tuyển thủ quốc gia Na Uy.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 30 tháng 11 năm 2025[4]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Bodø/Glimt 2014 Eliteserien 1 0 1 0 2 0
2015 4 0 1 0 5 0
2016 18 1 4 1 22 2
2017 Norwegian First Division 17 0 2 0 19 0
2018 Eliteserien 19 0 5 2 24 2
2019 24 0 1 0 25 0
2020 28 4 0 0 3[b] 1 31 5
2021 26 3 2 1 13[c] 3 41 7
Tổng cộng 137 8 16 4 16 4 169 16
Lens 2021–22 Ligue 1 14 0 2 0 16 0
2022–23 3 0 0 0 3 0
Tổng cộng 17 0 2 0 19 0
Bodø/Glimt 2022 Eliteserien 10 1 0 0 7[d] 0 17 1
2023 30 3 9 2 14[e] 4 53 9
2024 29 9 2 0 21[f] 2 52 11
2025 28 5 3 1 8[g] 0 39 6
2026 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 97 18 14 3 50 6 161 27
Tổng cộng sự nghiệp 251 26 32 7 66 10 349 43
  1. ^ Bao gồm Norwegian Football Cup, Coupe de France
  2. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, mười một lần ra sân và ba bàn thắng tại UEFA Europa Conference League
  4. ^ Năm lần ra sân tại UEFA Europa League, hai lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  5. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  6. ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, mười năm lần ra sân và hai bàn thắng tại UEFA Europa League
  7. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

Tính đến 11 tháng 7 năm 2026[5]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Na Uy 2021 9 0
2022 5 0
2023 8 0
2024 8 0
2025 9 0
2026 10 0
Tổng cộng 49 0

Danh hiệu

Bodø/Glimt

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Patrick Berg". altomfotball.no. TV2. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2014.
  2. ^ "Patrick Berg signe à Lens jusqu'en 2026 (officiel)" (bằng tiếng French). lequipe.fr. ngày 20 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "PATRICK BERG KOMMER HJEM: – MER MOTIVERT ENN NOEN GANG" (bằng tiếng Na Uy). Bodø/Glimt. ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
  4. ^ "Patrick Berg". altomfotball.no (bằng tiếng Norwegian). TV 2. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Patrick Berg". football (bằng tiếng Norwegian). NFF. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "Prisvinnere Fotballfesten 2021" (bằng tiếng Na Uy). Eliteserien. ngày 15 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
  7. ^ Hansen Rognstad, Vemund; Myklebust Haugen, Espen (ngày 1 tháng 12 năm 2025). "Patrick Berg er årets spiller i Eliteserien" (bằng tiếng Na Uy). TV2. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
  8. ^ "2024/25 UEFA Europa League Team of the Season". UEFA. ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  9. ^ "Se hvilken Glimt-profil som tok hjem månedens spiller for juni/juli i Eliteserien". Facebook (bằng tiếng Na Uy). FK Bodø/Glimt. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.