Ayoub El Kaabi
Ayoub El Kaabi (tiếng Ả Rập: أَيُّوب الْكَعْبِيّ; sinh ngày 25 tháng 6 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Maroc thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp Olympiacos và đội tuyển quốc gia Maroc.[2]
|
Tập tin:Ayoub El Kaabi vs Niger (cropped).jpg El Kaabi với Maroc năm 2025 | ||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 25 tháng 6, 1993 [1] | |||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Casablanca, Maroc | |||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,82 m[1] | |||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | |||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Olympiacos | |||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 9 | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | RAC | 33 | (25) | |||||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | RS Berkane | 24 | (12) | |||||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | Hebei China Fortune | 28 | (9) | |||||||||||||||||||||||
| 2019–2021 | Wydad | 38 | (22) | |||||||||||||||||||||||
| 2021–2023 | Hatayspor | 53 | (26) | |||||||||||||||||||||||
| 2023 | Al Sadd | 7 | (2) | |||||||||||||||||||||||
| 2023– | Olympiacos | 84 | (52) | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | U-23 Maroc | 4 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2018–2021 | Maroc A' | 12 | (12) | |||||||||||||||||||||||
| 2018– | Maroc | 55 | (20) | |||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:54, 19 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:40, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | ||||||||||||||||||||||||||
Sinh ra tại Casablanca, El Kaabi nghỉ học năm 15 tuổi và làm thợ mộc trước khi bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp trong màu áo Racing de Casablanca. Sau khi thi đấu cho nhiều đội bóng khác nhau và có thời gian ngắn khoác áo Al Sadd, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Hy Lạp Olympiacos.
Trong thời gian khoác áo Olympiacos, El Kaabi kết thúc mùa giải với tư cách vua phá lưới của cả UEFA Europa Conference League, với 11 bàn thắng, và UEFA Europa League 2024–25, với bảy bàn chỉ sau tám lần ra sân.[3] Cùng Olympiacos, anh giành các danh hiệu Conference League, Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp và Cúp bóng đá Hy Lạp.
Là tuyển thủ quốc gia Maroc từ năm 2018, El Kaabi đại diện cho đội tuyển tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018, ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi, hai kỳ Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi và giành chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2025. Anh là vua phá lưới của Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi, với kỷ lục chín bàn thắng.[4][5]
Đầu đời
Ayoub El Kaabi sinh ra và lớn lên tại khu phố khó khăn Derb Milla ở Casablanca.[6] Gia đình anh có nguồn gốc từ Zagora ở miền nam Maroc, nhưng chuyển đến vùng Mediouna gần Casablanca. Gia đình El Kaabi trải qua giai đoạn khó khăn trong thập niên 1990.[6] Vì vậy, El Kaabi nghỉ học năm 15 tuổi và làm việc tại một xưởng ở quận Mediouna với tư cách thợ học việc ngành mộc.[6][7] Như anh giải thích trong một cuộc phỏng vấn với báo chí Maroc: "Tôi sinh ra trong một gia đình khiêm tốn. Để tự nuôi sống mình, tôi phải học một nghề. Đó là cách tôi đến với nghề mộc."
Giống như hầu hết thanh niên trong thành phố, El Kaabi yêu thích bóng đá từ nhỏ và chơi bóng cùng bạn bè trong khu phố. Nhận thấy tài năng đặc biệt của anh, những người xung quanh khuyên anh gia nhập một câu lạc bộ ở quận Hay Khadija. Chỉ sau vài tháng, anh được các tuyển trạch viên của Racing de Casablanca chú ý, những người ấn tượng với kỹ thuật và thể chất của anh.[6] El Kaabi từ bỏ nghề mộc để dành toàn bộ thời gian cho bóng đá và ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên ở tuổi 21 với Racing Club vào năm 2014.[6]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Racing de Casablanca
Sau khi thi đấu cho CH Khadija ở cấp độ trẻ, El Kaabi gia nhập Racing de Casablanca vào năm 2014.[8] Trước khi chen chân vào đội một Racing de Casablanca, El Kaabi thi đấu cho các đội nghiệp dư Ettifaq Lalla Meryem và Club Chaâb de Casablanca theo dạng cho mượn.[9][10] El Kaabi ban đầu bắt đầu sự nghiệp tại Racing de Casablanca ở vị trí hậu vệ trái nhờ tốc độ và thể lực, sau đó câu lạc bộ chuyển anh sang tiền vệ phòng ngự, rồi sang tiền đạo sau khi huấn luyện viên Racing de Casablanca nhận thấy khả năng dứt điểm tốt của anh. Anh được ghi nhận là người góp công giúp câu lạc bộ thăng hạng lên Botola Pro.[11]
RS Berkane
Ayoub El Kaabi gia nhập RS Berkane từ Racing trong kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2017 với tư cách vua phá lưới Botola 2 mùa giải 2016–17, ghi 25 bàn.[12] El Kaabi giành Moroccan Throne Cup khi Berkane đánh bại Wydad de Fès trong trận chung kết năm 2018 trên loạt sút luân lưu.[13]
Hebei China Fortune
Năm 2018, El Kaabi được Hebei China Fortune mua với phí chuyển nhượng 6,5 triệu euro.[14]
Ngày 2 tháng 8, El Kaabi ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận gặp Beijing Guoan.[15]
Wydad
Tháng 7 năm 2019, El Kaabi gia nhập Wydad AC.[16][17] Anh tham dự các vòng loại CAF Champions League trước khi ký hợp đồng với đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor. Trong giải đấu này, El Kaabi lập hat-trick vào lưới Atlético Petróleos de Luanda, đánh dấu trận đấu cuối cùng của anh cho Wydad.[18] Anh kết thúc mùa giải 2020–21 với tư cách vua phá lưới Botola với 18 bàn thắng.[19]
Hatayspor
Năm 2021, El Kaabi ký hợp đồng hai năm với Hatayspor đến tháng 6 năm 2023,[20] sau khi tạo dấu ấn tại Wydad ở Casablanca.[21]
Ngày 23 tháng 8 năm 2021, El Kaabi ra mắt đội bóng sau khi vào sân thay Mame Diouf ở phút 76 trong trận gặp Galatasaray, trận đấu kết thúc với thất bại 2–1. Ngày 28 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội trong chiến thắng 5–0 trước Alanyaspor.[22] Ngày 27 tháng 2 năm 2022, El Kaabi lập hat-trick đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 5–2 trước Yeni Malatyaspor.[23][24] Do động đất Thổ Nhĩ Kỳ–Syria, câu lạc bộ rút khỏi giải đấu sau khi khu nhà của đội tại Antakya bị sập.[25] Điều này buộc El Kaabi phải tìm kiếm một câu lạc bộ khác.
Al Sadd
Ngày 1 tháng 3 năm 2023, câu lạc bộ Qatar Al Sadd SC đạt thỏa thuận với El Kaabi để anh gia nhập câu lạc bộ đến hết mùa giải hiện tại.[26][27][28] Ngày 3 tháng 3, anh vào sân ở phút 81 thay Akram Afif và thi đấu trận đầu tiên trước Al-Sailiya SC. Ngày 7 tháng 3 năm 2023, El Kaabi ghi bàn thắng đầu tiên trong lần ra sân thứ hai cho câu lạc bộ.[29] Tại giải vô địch quốc gia, anh có lần đá chính đầu tiên vào ngày 17 tháng 3 trước Al-Shamal SC.
El Kaabi kết thúc mùa giải với vị trí thứ ba tại giải vô địch quốc gia và vào chung kết Qatar Cup, diễn ra ngày 6 tháng 4 năm 2023 trước Al-Duhail SC tại Doha.
Olympiacos
Ngày 6 tháng 8 năm 2023, có thông báo rằng El Kaabi sẽ gia nhập đội bóng Hy Lạp Olympiacos.[30] El Kaabi ra mắt bốn ngày sau đó trước K.R.C. Genk tại vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League. Anh lập cú đúp trong lần ra sân thứ tư cho đội, trong chiến thắng 3–1 trước FK Čukarički.[31][32] Ngày 21 tháng 9 năm 2023, El Kaabi lập cú đúp vào lưới SC Freiburg tại vòng bảng Europa League.[33][34] Sáu ngày sau, El Kaabi tiếp tục lập cú đúp vào lưới Aris Thessaloniki.[35] Tại UEFA Europa Conference League, El Kaabi ghi bàn ở cả lượt đi và lượt về của vòng play-off loại trực tiếp, qua đó giúp đội giành quyền vào vòng 16 đội.[36][37] Ở vòng 16 đội, Olympiacos gặp Maccabi Tel Aviv, trong đó El Kaabi ghi một bàn ở lượt đi và lập cú đúp ở lượt về, một lần nữa giúp đội giành quyền vào tứ kết.[38][39]
Ngày 2 tháng 5, El Kaabi lập hat-trick trong chiến thắng 4–2 trên sân khách trước Aston Villa ở lượt đi bán kết Europa Conference League,[40] trở thành cú hat-trick đầu tiên trong lịch sử vòng bán kết Conference League.[41] Một tuần sau, vào ngày 9 tháng 5, anh lập cú đúp trong chiến thắng 2–0 trước Aston Villa ở lượt về, đưa câu lạc bộ vào chung kết Conference League, trận chung kết châu Âu đầu tiên trong lịch sử đội bóng.[42][43] Anh ghi bàn thắng duy nhất của trận chung kết trong hiệp phụ khi Olympiacos đánh bại Fiorentina 1–0 để trở thành đội bóng Hy Lạp đầu tiên giành một danh hiệu lớn cấp châu Âu.[44] El Kaabi ghi tổng cộng 11 bàn ở vòng đấu loại trực tiếp, nhiều hơn bất kỳ cầu thủ nào khác trong một mùa giải đơn lẻ của một giải đấu cấp câu lạc bộ UEFA, trong khi tổng cộng 14 bàn ở vòng bảng và vòng đấu loại trực tiếp là một kỷ lục đối với một cầu thủ châu Phi.[41]
Trong trận gặp AEK ở vòng play-off Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp, anh ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu ở phút 55. Olympiacos nhờ đó đánh bại AEK và lên ngôi vô địch.[45] Ngày 17 tháng 5 năm 2025, El Kaabi ghi bàn trong trận chung kết Cúp Hy Lạp trước OFI, giúp câu lạc bộ hoàn tất cú đúp quốc nội.[46]
Sự nghiệp quốc tế
El Kaabi ra mắt đội tuyển quốc gia Maroc vào ngày 13 tháng 1 năm 2018 trong trận đấu thuộc vòng bảng Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2018 gặp Mauritania, và ghi hai bàn thắng.[47][48]
Anh được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất trận vào ngày 31 tháng 1 sau trận bán kết Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi giữa Maroc và Libya. Maroc thắng trận với tỉ số 3–1.[49] Maroc sau đó gặp Nigeria ở trận chung kết. Ngày 4 tháng 2 năm 2018, Maroc đánh bại Nigeria 4–0, trong đó El Kaabi ghi một bàn ở phút 73.[50] Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) chọn El Kaabi là cầu thủ xuất sắc nhất giải, đồng thời anh cũng là vua phá lưới với 9 bàn thắng sau 5 trận.[51] El Kaabi ghi hat-trick quốc tế đầu tiên cho đội tuyển quốc gia nội địa vào ngày 17 tháng 1 năm 2018 trong trận gặp Guinea.[52] Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Maroc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[53][54] Anh chỉ thi đấu 2 trong số 3 trận tại World Cup, đá chính ở trận đầu tiên gặp Iran và vào sân ở phút 69 thay cho Khalid Boutaib trong trận gặp Bồ Đào Nha. El Kaabi đại diện cho Maroc tại Chung kết Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi, ghi tổng cộng ba bàn thắng, qua đó góp phần giúp đội tuyển giành chức vô địch và trở thành quốc gia đầu tiên, đồng thời là duy nhất, bảo vệ thành công danh hiệu này.[55] Bàn thắng đáng chú ý nhất của anh là pha lập công ở phút 79 trong trận chung kết gặp Mali, bàn thắng giúp Maroc bảo đảm chiến thắng.[56] Sau màn trình diễn cùng Maroc A' trong hai năm với hai danh hiệu châu Phi, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Maroc, Vahid Halilhodžić, bị thuyết phục và quyết định triệu tập anh vào đội tuyển tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022. Trong sáu trận đầu tiên cho đội tuyển, anh ghi được năm bàn thắng.[57][58][59] Ngày 28 tháng 12 năm 2023, anh có tên trong danh sách 27 cầu thủ tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 tại Bờ Biển Ngà.[60] Ngày 11 tháng 6 năm 2024, El Kaabi ghi hat-trick đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng 6–0 trước Congo ở vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[61][62]
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, El Kaabi được triệu tập vào đội hình Maroc tham dự Cúp bóng đá châu Phi.[63]
Ngày 17 tháng 3 năm 2026, Maroc của El Kaabi được công nhận là nhà vô địch Cúp bóng đá châu Phi sau khi CAF hủy kết quả của Senegal và xử thắng Maroc 3–0.[64]
Phong cách thi đấu
Đại sứ của Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2018, Adel Chedli, mô tả El Kaabi là cầu thủ gợi nhớ đến Didier Drogba, Samuel Eto'o và Florent Malouda.[65]
Đời tư
El Kaabi kết hôn với vợ anh, Chaimae, trong một buổi lễ truyền thống tại Casablanca vào ngày 26 tháng 11 năm 2018. Buổi lễ có sự tham dự của gia đình, bạn bè và nhiều nhân vật đáng chú ý trong cộng đồng bóng đá.[66]
Ngày 9 tháng 9 năm 2023, El Kaabi cùng các đồng đội ở đội tuyển quốc gia hiến máu cho những người bị thương trong động đất Marrakesh–Safi 2023.[67][68][69]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 22 tháng 3 năm 2026[70]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| RAC | 2016–17 | Botola Pro D2 | 33 | 25 | 0 | 0 | – | – | – | 33 | 25 | |||
| RS Berkane | 2017–18 | Botola Pro | 24 | 12 | 6 | 5 | – | 8[c] | 6 | – | 38 | 23 | ||
| Hebei China Fortune | 2018 | Chinese Super League | 13 | 5 | 0 | 0 | – | – | – | 13 | 5 | |||
| 2019 | Chinese Super League | 15 | 4 | 0 | 0 | – | – | – | 15 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 28 | 9 | 0 | 0 | – | – | – | 28 | 9 | |||||
| Wydad AC | 2019–20 | Botola Pro | 9 | 4 | 1 | 1 | – | 4[d] | 4 | 4[e] | 1 | 18 | 10 | |
| 2020–21 | Botola Pro | 29 | 18 | 4 | 4 | – | 10[d] | 4 | – | 43 | 26 | |||
| Tổng cộng | 38 | 22 | 5 | 5 | – | 14 | 8 | 4 | 1 | 61 | 36 | |||
| Hatayspor | 2021–22 | Süper Lig | 32 | 18 | 2 | 0 | – | – | – | 34 | 18 | |||
| 2022–23 | Süper Lig | 21 | 8 | 0 | 0 | – | – | – | 21 | 8 | ||||
| Tổng cộng | 53 | 26 | 2 | 0 | – | – | – | 55 | 26 | |||||
| Al-Sadd | 2022–23 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 7 | 2 | 4 | 3 | 1 | 1 | – | 1[f] | 0 | 13 | 6 | |
| Olympiacos | 2023–24 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 31 | 17 | 0 | 0 | – | 19[g] | 16 | – | 50 | 33 | ||
| 2024–25 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 29 | 18 | 7 | 2 | – | 8[h] | 7 | – | 44 | 27 | |||
| 2025–26 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 23 | 17 | 2 | 1 | – | 10[i] | 2 | – | 35 | 20 | |||
| Tổng cộng | 83 | 52 | 9 | 3 | – | 37 | 25 | – | 129 | 80 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 267 | 149 | 26 | 16 | 1 | 1 | 59 | 39 | 5 | 1 | 357 | 205 | ||
- ^ Bao gồm Moroccan Throne Cup, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, Emir Cup, Cúp Hy Lạp
- ^ Bao gồm Qatari Stars Cup
- ^ Lần ra sân ở CAF Confederation Cup
- ^ a b Lần ra sân ở CAF Champions League
- ^ Lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập
- ^ Lần ra sân ở Qatar Cup
- ^ Mười lần ra sân và năm bàn thắng ở UEFA Europa League, chín lần ra sân và mười một bàn thắng ở UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026[4]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Maroc | 2018 | 8 | 2 |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 6 | 5 | |
| 2022 | 8 | 1 | |
| 2023 | 4 | 2 | |
| 2024 | 13 | 4 | |
| 2025 | 10 | 6 | |
| 2026 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 55 | 20 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Maroc trước; cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của El Kaabi.[4]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 27 tháng 3 năm 2018 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc | Uzbekistan | 1–0 | 2–0 | Giao hữu |
| 2 | 4 tháng 6 năm 2018 | Sân vận động Genève, Genève, Thụy Sĩ | Slovakia | 1–1 | 2–1 | Giao hữu |
| 3 | 6 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc | Tập tin:Flag of Guinea-Bissau.svg Guiné-Bissau | 4–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 4 | 9 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc | Tập tin:Flag of Guinea-Bissau.svg Guiné-Bissau | 1–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 5 | 2–0 | |||||
| 6 | 12 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Moulay Abdellah, Rabat, Maroc | Guinée | 1–0 | 4–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 7 | 16 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Moulay Abdellah, Rabat, Maroc | Guinée | 3–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 8 | 9 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Moulay Abdellah, Rabat, Maroc | Nam Phi | 2–1 | 2–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 |
| 9 | 14 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Felix Houphouet Boigny, Abidjan, Ivory Coast | Bờ Biển Ngà | 1–1 | 1–1 | Giao hữu |
| 10 | 17 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Adrar, Agadir, Maroc | Liberia | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 |
| 11 | 11 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Adrar, Agadir, Maroc | Congo | 3–0 | 6–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
| 12 | 4–0 | |||||
| 13 | 5–0 | |||||
| 14 | 6 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Adrar, Agadir, Maroc | Gabon | 4–1 | 4–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
| 15 | 6 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Fez, Fez, Maroc | Tunisia | 2–0 | 2–0 | Giao hữu |
| 16 | 9 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Fez, Fez, Maroc | Bénin | 1–0 | 1–0 | Giao hữu |
| 17 | 5 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc | Niger | 3–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
| 18 | 21 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc | Comoros | 2–0 | 2–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
| 19 | 29 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc | Zambia | 1–0 | 3–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
| 20 | 3–0 |
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 1 năm 2018 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc | Mauritanie | 1–0 | 4–0 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2018 |
| 2 | 3–0 | |||||
| 3 | 17 tháng 1 năm 2018 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc | Guinée | 1–0 | 3–1 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2018 |
| 4 | 2–1 | |||||
| 5 | 3–1 | |||||
| 6 | 27 tháng 1 năm 2018 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc | Namibia | 1–0 | 2–0 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2018 |
| 7 | 31 tháng 1 năm 2018 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc | Libya | 1–0 | 3–1 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2018 |
| 8 | 2–1 | |||||
| 9 | 4 tháng 2 năm 2018 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc | Nigeria | 4–0 | 4–0 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2018 |
| 10 | 26 tháng 1 năm 2021 | Stade de la Réunification, Douala, Cameroon | Uganda | 1–1 | 5–2 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2020 |
| 11 | 31 tháng 1 năm 2021 | Stade de la Réunification, Douala, Cameroon | Zambia | 3–0 | 3–1 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2020 |
| 12 | 7 tháng 2 năm 2021 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé, Cameroon | Mali | 2–0 | 2–0 | Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2020 |
Danh hiệu
RS Berkane
Wydad AC
Olympiacos
- Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: 2024–25
- Cúp bóng đá Hy Lạp: 2024–25[46]
- UEFA Europa Conference League: 2023–24[44]
Maroc A'
Maroc
Cá nhân
- Vua phá lưới Botola Pro D2: 2016–17
- Vua phá lưới Cúp Nhà vua Maroc: 2017–18, 2019–20[73]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của RS Berkane: 2018
- Cầu thủ xuất sắc nhất Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi: 2018[74]
- Vua phá lưới Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi: 2018[75]
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi: 2018,[76] 2020[77]
- Vua phá lưới Botola Pro: 2020–21[78]
- Đội hình tiêu biểu Botola Pro: 2020–21[79]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Wydad AC: 2020–21
- Đội hình tiêu biểu Süper Lig: 2021–22[80]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: tháng 9 năm 2023[81]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: 2023–24[82]
- Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: 2023–24,[83] 2024–25[84]
- Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: 2023–24,[85] 2024–25[86]
- Cầu thủ xuất sắc nhất chung kết Cúp bóng đá Hy Lạp: 2025
- Bàn thắng đẹp nhất Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: mùa giải chính 2025–26 (vòng 4,[87] vòng 7[88])
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Olympiacos: 2023–24[89]
- Đội hình châu Phi tiêu biểu của L'Équipe: 2024[90]
- Vua phá lưới châu Phi của IFFHS: 2024[91]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải UEFA Europa Conference League: 2023–24[92]
- Vua phá lưới UEFA Europa Conference League: 2023–24[93]
- Đội hình tiêu biểu UEFA Europa Conference League: 2023–24[94]
- Bàn thắng đẹp nhất mùa giải UEFA Europa Conference League: 2023–24[95]
- Cầu thủ xuất sắc nhất chung kết UEFA Europa Conference League: 2024
- Vua phá lưới UEFA Europa League: 2024–25 (đồng hạng)[96]
Kỷ lục
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mọi thời đại của Maroc A'[97]
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong một kỳ Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi[98]
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất hiện tại của Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi[99]
- Cầu thủ đầu tiên ghi số bàn thắng hai chữ số trong lịch sử Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi[100]
- Cầu thủ châu Phi đầu tiên trở thành vua phá lưới một giải đấu cấp câu lạc bộ châu Âu (16 bàn)[101]
- Cầu thủ đầu tiên ghi bàn trong một trận chung kết châu Âu cho một câu lạc bộ Hy Lạp, Olympiacos
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải châu Âu cho Olympiacos
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong một chiến dịch vòng đấu loại trực tiếp Europa Conference League (11 bàn)[102]
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải ở vòng đấu loại trực tiếp của một giải đấu cấp câu lạc bộ UEFA
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử Olympiacos tại các giải đấu châu Âu
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Hatayspor yeni forvetini buldu: Ayoub El Kaabi". Sozcu (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2021.
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2023–24
- ^ a b c d Bản mẫu:Chú thích web 2018
- ^ "CHAN 2018 : Ayoub El Kaabi élu meilleur joueur" [CHAN 2018: Ayoub El Kaabi named best player]. Afrik Foot (bằng tiếng Pháp). ngày 5 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b c d e "Al-Kaabi: There is no place for decency among the "lions"... and I sang "Haha, my cousin."". Hespress - هسبريس جريدة إلكترونية مغربية (bằng tiếng Ả Rập). ngày 1 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
- ^ "أيوب الكعبي.. من نجّار مبتدئ إلى لاعب أساسي في كأس العالم" [Ayoub El Kaabi: From an apprentice carpenter to a key player in the World Cup.]. عربي21 (bằng tiếng Ả Rập). ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Ayoub El Kaabi: The Casablanca carpenter turned Olympiacos hero". FlashScore. ngày 29 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ "أيوب الكعبي: عندما كان النجم لاعبا في اتفاق للا مريم (صور)" (bằng tiếng Ả Rập). Al Ahdath Al Maghribia. ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ "حكاية أيوب الكعبي وتحوله من ورشة نجارة إلى لاعب محترف" (bằng tiếng Ả Rập). Ultrasawt. ngày 26 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ayoub El Kaabi". areq.net. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Transfert. Officiel: la RSB s'offre la vedette de la D2 et enflamme le Mercato" [Transfer. Official: RSB signs the star of the second division and ignites the transfer market.]. Le 360 Sport Français (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Morocco 2017/18". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Chinese Club Forced Zamalek to withdraw interest from Morocco striker Ayoub El-Kaabi" (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018.
- ^ "El Kaabi fires in superb volley for Hebei". beIN SPORTS (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Officiel: Ayoub El Kaabi jouera avec le WAC" [Official: Ayoub El Kaabi will play with WAC.]. Le Site Info (bằng tiếng Pháp). ngày 26 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Botola: Ayoub El Kaabi a signé au Wydad" [Botola: Ayoub El Kaabi has signed with Wydad.]. 2M (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2019–20
- ^ "Vidéo. Botola Pro D1 Inwi: El Kaabi, officiellement meilleur buteur" [Video. Botola Pro D1 Inwi: El Kaabi, officially the top scorer.]. Le360 Sport (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Ayoub El Kaabi moved to Hatayspor club until June 2023". HESPRESS English - Morocco's leading digital media (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Ayoub El Kaabi joins Turkish club Hatayspor". Morocco Latest News (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 8 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- ^ "أول هدف للكعبي في الدوري التركي" [El Kaabi's first goal in the Turkish league.]. SNRTnews (bằng tiếng Ả Rập). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
- ^ "El Kaabi'den hat-trick... Atakaş Hatayspor 5-2 Öznur Kablo Yeni Malatyspor (Maç sonucu)" [A hat-trick from El Kaabi... Atakaş Hatayspor 5-2 Öznur Kablo Yeni Malatyspor (Match result).]. NTVSpor.net (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2022.
- ^ "El Kaabi coştu, Hatayspor uçtu | Mackolik.com". www.mackolik.com. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2022.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023
- ^ "السد القطري يعلن التعاقد مع أيوب الكعبي". Hespress - هسبريس جريدة إلكترونية مغربية (bằng tiếng Ả Rập). ngày 1 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2023.
- ^ Eltayeb, Mohamed (ngày 2 tháng 3 năm 2023). "Al Sadd and Umm Salal FC find replacements for star footballers ahead of Amir Cup". Doha News | Qatar (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Le Marocain Ayoub El Kaabi rejoint le Qatar" [Moroccan Ayoub El Kaabi joins Qatar.]. RFI (bằng tiếng Pháp). ngày 1 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2023.
- ^ "الكعبي يفتتح التهديف مع نادي السد القطري". Hespress - هسبريس جريدة إلكترونية مغربية (bằng tiếng Ả Rập). ngày 8 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2023.
- ^ "رسميا .. نادي أولمبياكوس يرحب بالكعبي". Hespress - هسبريس جريدة إلكترونية مغربية (bằng tiếng Ả Rập). ngày 6 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2023.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023–24
- ^ "Olympiakos 3-1 Cukaricki Belgrade (24 Aug, 2023) Final Score". ESPN (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2023.
- ^ "They didn't make it at the opening phase of the group stage". ΟΛΥΜΠΙΑΚΟΣ - Olympiacos.org (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 21 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Al-Kaabi is the top scorer in Olympiacos". Hespress - هسبريس جريدة إلكترونية مغربية (bằng tiếng Ả Rập). ngày 21 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Olympiacos dominates Aris in "G. Karaiskakis"". ΟΛΥΜΠΙΑΚΟΣ - Olympiacos.org (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 27 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023–24
- ^ "The Legend's Qualification in Budapest". ΟΛΥΜΠΙΑΚΟΣ - Olympiacos.org (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 22 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Couldn't make it against Maccabi Tel Aviv". ΟΛΥΜΠΙΑΚΟΣ - Olympiacos.org (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 7 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Legendary seals historical qualification in Serbia". ΟΛΥΜΠΙΑΚΟΣ - Olympiacos.org (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 15 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
- ^ Fisher, Ben (ngày 2 tháng 5 năm 2024). "Aston Villa have mountain to climb after El Kaabi earns Olympiakos first-leg win". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b "2023/24 Europa Conference League top scorer: Ayoub El Kaabi". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Olympiakos 2–0 Aston Villa". BBC Sport. ngày 9 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ Fisher, Ben (ngày 9 tháng 5 năm 2024). "El Kaabi's double crushes Aston Villa hopes of comeback at Olympiakos". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b "El Kaabi swoops to secure Greece's first major European trophy". UEFA. ngày 29 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2024–25
- ^ a b "Κυπελλούχος Ελλάδας Betsson 2025 ο Ολυμπιακός". EPO (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Morocco Crushes Mauritania 4-0 in Opening Match of CHAN 2018". Morocco World News (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Player to watch: Ayoub el Kaabi". DAWN.COM (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Ayoub El Kaabi brace sends Morocco into CHAN final - 2018 CHAN - Libya". African Football. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- ^ "El Kaabi hits ninth goal as Morocco whip Nigeria". The Guardian (bằng tiếng Anh). Lagos, Nigeria. ngày 4 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "El Kaabi named Total man of the tournament". CAFOnline.com (bằng tiếng Anh). CAF-Confedération Africaine du Football. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2021.
- ^ "CHAN: Morocco Beats Guinea Thanks to Kaabi's Hat-trick". Morocco World News (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Boufal left out of Morocco squad".Bản mẫu:Đội hình dead link
- ^ "CHAN hero El Kaabi rewarded with Morocco call-up". ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Morocco win second CHAN title after defeating Mali in 2020". CAFOnline.com (bằng tiếng Anh). CAF-Confedération Africaine du Football. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Mali vs Morocco". FotMob (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- ^ "2022 World Cup Qualifiers: Morocco thrash diarrhoea-hit Guinea-Bissau as Sudan hold Guinea | Goal.com". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Senegal and Morocco reach World Cup 2022". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Twenty-one nations vie for eight berths in Africa". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023
- ^ MASAITI, Amira EL (ngày 11 tháng 6 năm 2024). "Morocco beat Congo Brazzaville 6-0 in WC African Qualifiers". HESPRESS English - Morocco News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Grand close to Match Day 03 and 04 of FIFA World Cup qualifiers". Grand close to Match Day 03 and 04 of FIFA World Cup qualifiers (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2025
- ^ "Afcon 2025: Morocco declared the winners after CAF overturns final defeat to Senegal". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Ayoub El Kaabi, la comète qui embrase le football marocain" [Ayoub El Kaabi, the comet that ignites Moroccan football.] (bằng tiếng Pháp). Radio France Internationale. ngày 3 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Ayoub El Kaabi's Marriage". Bladi.net. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023
- ^ ""أسود الأطلس" يتبرعون بالدم.. عالم الرياضة يتضامن مع المغرب بعد الزلزال المدمر" ["The Atlas Lions" donate blood... The sports world shows solidarity with Morocco after the devastating earthquake.]. www.aljazeera.net (bằng tiếng Ả Rập). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2023.
- ^ قطبي, ماجدة (ngày 9 tháng 9 năm 2023). "زلزال الحوز.. الركراكي و"أسود الأطلس" يتبرعون بالدم". مشاهد 24 (bằng tiếng Ả Rập). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2023.
- ^ Ayoub El Kaabi tại Soccerway
- ^ Vincent, O. B. I. (ngày 8 tháng 2 năm 2021). "2020 CHAN: Morocco win second title after defeating Mali in 2018". Panafrican News Agency. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ Bosher, Luke; Joseph, Sam; Harris, Jay (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Morocco crowned AFCON winners 57 days after 2025 as Senegal's victory declared void". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Rankings Moroccan Cup 2021". BeSoccer. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ "أيوب الكعبي.. نجم مغربي لمع في "أفريقيا للمحليين"" [Ayoub El Kaabi: A Moroccan star who shined in the "Africa Nations Championship".]. سكاي نيوز عربية (bằng tiếng Ả Rập). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ "الكعبي هداف "الشان" التاريخي" [El Kaabi, the historic top scorer of the CHAN.]. الأخبار جريدة إلكترونية مغربية مستقلة (bằng tiếng Ả Rập). ngày 28 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
- ^ "CHAN 2018: Nigerian duo make 'team of the tournament'". Premium Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2023.
- ^ "تشكيلة "الشان" المثالية تضم 5 لاعبين مغاربة" [The ideal CHAN lineup includes 5 Moroccan players.]. Hespress - هسبريس جريدة إلكترونية مغربية (bằng tiếng Ả Rập). ngày 8 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
- ^ "أيوب الكعبي يفض الشراكة مع مالانجو" [Ayoub El Kaabi ends his partnership with Malango.]. كووورة. ngày 18 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Instagram". Instagram. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Konyaspor'dan Amir Hadziahmetoviç Altın Karma'da" [Amir Hadziahmetović from Konyaspor in the Golden XI.]. Marka Futbol. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Stoiximan Player of the Month Σεπτεμβρίου ο Αγιούμπ Ελ Κααμπί". Super League (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 4 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Stoiximan Player of the Season 2023-24 o Αγιούμπ Ελ Κααμπί". Super League (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 9 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Ο Ελ Κααμπί ψηφίστηκε καλύτερος ξένος ποδοσφαιριστής της χρονιάς" [El Kaabi was voted the best foreign footballer of the year.]. Sport24 (bằng tiếng Hy Lạp). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
- ^ mouhcine (ngày 23 tháng 9 năm 2025). "الكعبي أفضل لاعب أجنبي باليونان". Hespress - هسبريس جريدة إلكترونية مغربية (bằng tiếng Ả Rập). Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Αυτή είναι η καλύτερη ενδεκάδα της περσινής σεζόν" [This is the best XI of last season.]. Sport24 (bằng tiếng Hy Lạp). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Γιορτή ΠΣΑΠΠ: Με επτά Έλληνες η καλύτερη ενδεκάδα της σεζόν 2024-2025 | Gazzetta". www.gazzetta.gr (bằng tiếng Hy Lạp). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Stoiximan Best Goal της 4ης αγωνιστικής o Αγιούμπ Ελ Κααμπί". slgr.gr (bằng tiếng Hy Lạp). Online. ngày 25 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Stoiximan Best Goal της 7ης αγωνιστικής o Αγιούμπ Ελ Κααμπί". slgr.gr (bằng tiếng Hy Lạp). Online. ngày 23 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Stoiximan Player of the Club του Ολυμπιακού ο Αγιούμπ Ελ Κααμπί" [Ayoub El Kaabi is the Stoiximan Player of the Club for Olympiacos.]. Super League (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 19 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Hakimi, El Kaabi Named in Best African XI for 2024". Morocco World News. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
- ^ "IFFHS". IFFHS. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Olympiacos's Ayoub El Kaabi named 2023/24 Europa Conference League Player of the Season". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ^ "2023/24 Europa Conference League top scorer: Ayoub El Kaabi" (bằng tiếng Pháp). UEFA. ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
- ^ "2023/24 Europa Conference League Team of the Season". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ^ "2023/24 UEFA Europa Conference League Goal of the Season: El Kaabi strike tops Technical Observer selection". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ^ "2024/25 Europa League top scorers: Three players finish on seven". UEFA. ngày 21 tháng 5 năm 2025.
- ^ "الكعبي يهدي لقب "الشان" للجماهير المغربية" [El Kaabi gifts the "CHAN" title to the Moroccan fans.]. لوسيت انفو سبور (bằng tiếng Ả Rập). ngày 8 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022.
- ^ "CHAN 2020: Scorers Classification table". KICK442 (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Atlas Lions roar again". FIFA. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Ayoub El Kaabi: First Player To Hit Double Digits In CHAN History". MySoccer24. ngày 26 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- ^ Ward, Kenley (ngày 10 tháng 5 năm 2024). "Olympiacos forward sets a record for African footy performance". Daily Sports. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2024.
- ^ "2023/24 Europa Conference League top scorer: Ayoub El Kaabi" (bằng tiếng Pháp). UEFA. ngày 29 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Ayoub El Kaabi tại National-Football-Teams.com
- Ayoub El Kaabi tại Soccerway
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).