Ismaïla Sarr
Ismaïla Sarr (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền đạo cho câu lạc bộ Crystal Palace tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Senegal.
|
Tập tin:Ismaila Sarr France v Senegal 16 June 2026-425 (cropped).jpg Sarr trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ismaïla Sarr[1] | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 2, 1998 [2] | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Saint-Louis, Senegal | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in)[2] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Crystal Palace | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 7 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2009–2016 | Génération Foot | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | Metz | 31 | (5) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | Rennes | 59 | (13) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2023 | Watford | 128 | (33) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2024 | Marseille | 23 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | Crystal Palace | 66 | (17) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2015 | U-23 Senegal | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2016– | Senegal | 87 | (23) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra ở Saint-Louis, Sénégal, Sarr bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình với câu lạc bộ bóng đá Génération Foot của Senegal.
Metz
Vào ngày 13 tháng 7 năm 2016, Sarr ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với FC Metz có thời hạn 5 năm,anh ra mắt giải đấu trong chiến thắng 3-2 trên sân nhà trước Lille OSC tại Sân vận động Saint-Symphorien, sân nhà của FC Metz.
Stade Rennais
Vào mùa hè 2017,Sarr từ chối Barcelona để đến với Stade Rennais.Vào ngày 26 tháng 7 năm 2017, Sarr đã ký hợp đồng 4 năm với đội bóng Rennes của Ligue 1,Phí chuyển nhượng được cho là rơi vào khoảng 17 đến 20 triệu euro.
Watford
Vào ngày 8 tháng 8 năm 2019, Sarr gia nhập câu lạc bộ Premier League Watford theo hợp đồng có thời hạn 5 năm. Phí chuyển của thương vụ này là kỷ lục của câu lạc bộ Watford và được cho là khoảng 30 triệu bảng.Anh ấy ghi bàn thắng đầu tiên cho Watford trong trận đấu ở EFL Cup với Coventry City vào ngày 27 tháng 8 năm 2019.
Vào ngày 29 tháng 2 năm 2020, Sarr ghi hai bàn thắng và một pha kiến tạo trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà của Watford trước Liverpool,qua đó làm cho Liverpool nhận thất bại đầu tiên trong mùa giải 2019–20 và chấm dứt chuỗi 44 trận bất bại của câu lạc bộ này.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 27 tháng 5 năm 2026[3]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Metz | 2016–17 | Ligue 1 | 31 | 5 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 33 | 5 | ||
| Rennes | 2017–18 | 24 | 5 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 27 | 5 | |||
| 2018–19 | 35 | 8 | 5 | 1 | 1 | 0 | 9[c] | 4 | — | 50 | 13 | |||
| Tổng cộng | 59 | 13 | 6 | 1 | 3 | 0 | 9 | 4 | — | 77 | 18 | |||
| Watford | 2019–20 | Premier League | 28 | 5 | 0 | 0 | 2 | 1 | — | — | 30 | 6 | ||
| 2020–21 | Championship | 39 | 13 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 40 | 13 | |||
| 2021–22 | Premier League | 22 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 22 | 5 | |||
| 2022–23 | Championship | 39 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 39 | 10 | |||
| Tổng cộng | 128 | 33 | 1 | 0 | 2 | 1 | — | — | 131 | 34 | ||||
| Marseille | 2023–24 | Ligue 1 | 23 | 3 | 0 | 0 | — | 12[d] | 1 | — | 35 | 4 | ||
| Crystal Palace | 2024–25 | Premier League | 38 | 8 | 5 | 3 | 4 | 1 | — | — | 47 | 12 | ||
| 2025–26 | 28 | 9 | 0 | 0 | 1 | 2 | 15[e] | 9 | 1[f] | 1 | 45 | 21 | ||
| Tổng cộng | 66 | 17 | 5 | 3 | 5 | 3 | 15 | 9 | 1 | 1 | 92 | 33 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 307 | 71 | 12 | 4 | 12 | 4 | 36 | 14 | 1 | 1 | 368 | 94 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, FA Cup
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, mười lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Ra sân tại FA Community Shield
Quốc tế
- Tính đến 1 tháng 7 năm 2026[4]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2016 | 1 | 0 |
| 2017 | 9 | 2 | |
| 2018 | 10 | 1 | |
| 2019 | 9 | 1 | |
| 2020 | 3 | 1 | |
| 2021 | 8 | 4 | |
| 2022 | 12 | 2 | |
| 2023 | 4 | 0 | |
| 2024 | 13 | 3 | |
| 2025 | 9 | 4 | |
| 2026 | 9 | 5 | |
| Tổng cộng | 87 | 23 | |
- Bàn thắng của Sénégal được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Sarr.[4]
Danh hiệu
Rennes
Crystal Palace
Sénégal
Cá nhân
- Bàn thắng đẹp nhất mùa giải của EFL: 2022–23[12]
- Bàn thắng đẹp nhất mùa giải UEFA Europa League: 2018–19[13]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Watford: 2020–21[14]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Watford được bầu chọn bởi người hâm mộ: 2020–21[14]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Crystal Palace: 2025–26[15]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Crystal Palace được bầu chọn bởi người hâm mộ: 2025–26[16]
- Vua phá lưới UEFA Conference League: 2025–26[17]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải UEFA Conference League: 2025–26[18]
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải UEFA Conference League: 2025–26[19]
Huân chuơng
Tham khảo
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b "Ismaïla Sarr". Premier League. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2022.
- ^ Ismaïla Sarr tại Soccerway
- ^ a b "Sarr, Ismaïla". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Rennes 2 PSG 2 (6–5 on penalties)". BBC Sport. ngày 29 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Crystal Palace 1–0 Manchester City". BBC Sport. ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
- ^ "FA Cup holders Crystal Palace beat Premier League champions Liverpool 3-2 on penalties after a 2-2 draw to win an enthralling Community Shield at Wembley". BBC Sport. ngày 10 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Crystal Palace 1–0 Rayo Vallecano". BBC Sport. BBC. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Africa Cup of Nations final: Mane with winning penalty as Senegal beat Egypt on penalties". BBC Sport. ngày 5 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Algeria win Africa Cup of Nations". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2022.
- ^ Williams, Ian (ngày 18 tháng 1 năm 2026). "Afcon 2025: Senegal 1-0 Morocco (AET) - Late penalty award sparks chaos". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ismaila Sarr wins Goal of the Season". English Football League. ngày 23 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Top Ten Goals of the 2018/19 UEFA Europa League". UEFA. Union of European Football Associations (UEFA). ngày 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019.
- ^ a b Oludare, Shina (ngày 12 tháng 5 năm 2021). "Ismaila Sarr: Senegal striker scoops Watford awards". Goal. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Sarr is your 2025/26 Palace Men's Player of the Season". Crystal Palace F.C. ngày 23 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Sarr is Palace's Players' Player of the Year for 2025/26". Crystal Palace F.C. ngày 23 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
- ^ "2025/26 Conference League: Ismaïla Sarr finishes as top scorer". UEFA. ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Crystal Palace's Ismaïla Sarr named 2025/26 UEFA Conference League Player of the Season". UEFA. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
- ^ "2025/26 UEFA Conference League Team of the Season". UEFA. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Metz profile
- LFP profile Lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2018 tại Wayback Machine