Bước tới nội dung

Atlètic Club d'Escaldes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Atlètic d'Escaldes
Tập tin:Atlètic Club d'Escaldes logo.png
Tên đầy đủAtlètic Club d'Escaldes
Biệt danhL'Atlètic
Thành lập2002; 24 năm trước (2002)
SânCác sân vận động của Liên đoàn bóng đá Andorra
Chủ tịch điều hànhPetra Schellens
Người quản lýDani Luque
Giải đấuPrimera Divisió
2024–25Primera Divisió, thứ 2 trên 10

Atlètic Club d'Escaldes, thường được gọi với tên Atlètic d'Escaldes, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Andorra có trụ sở tại Escaldes-Engordany, hiện thi đấu tại Primera Divisió.

Lịch sử

Atlètic Club d'Escaldes được thành lập vào ngày 20 tháng 5 năm 2002 tại Escaldes-Engordany, gia nhập Segona Divisió cùng năm. Cuối mùa giải 2003–04, câu lạc bộ được thăng hạng lên Primera Divisió. Câu lạc bộ thi đấu ở hạng đấu cao nhất trong ba mùa giải cho đến mùa giải 2006–07, khi họ xuống hạng Segona Divisió. Câu lạc bộ trở lại hạng đấu cao nhất vào năm 2019 sau khi vô địch Segona Divisió 2018–19.[1]

L'Atlètic vào chung kết Copa Constitució 2021 nhưng thua UE Sant Julià 1–2.[2] Câu lạc bộ tiếp tục vào chung kết ở mùa giải tiếp theo và giành danh hiệu 2022 sau chiến thắng 4–1 trước UE Extremenya.[3]

Màu sắc và huy hiệu

Xanh lam là màu truyền thống của câu lạc bộ. Từ khi thành lập cho đến năm 2015, câu lạc bộ mặc áo vàng và xanh lam với các sọc ngang hoặc dọc. Huy hiệu cũ được thay thế trong cùng năm.

Trang phục đầu tiên ban đầu.
Trang phục đầu tiên thay thế.
Trang phục Grana được sử dụng từ năm 2016 đến năm 2019.

Danh hiệu

Kết quả châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2022–23 UEFA Conference League VL1 Malta Gżira United 0–1 (s.h.p.) 1–1 1–2
2023–24 UEFA Champions League SL Montenegro FK Budućnost Podgorica 0–3
UEFA Conference League VL2 Albania Partizani 0–1 1–4 1–5
2024–25 UEFA Conference League VL1 Luxembourg F91 Dudelange 0–1 0–2 0–3
2025–26 UEFA Conference League VL1 Luxembourg F91 Dudelange 2–0 3–2 5–2
VL2 Albania Dinamo City 1–2 1–1 2–3
Ghi chú
  • SL: Vòng sơ loại
  • VL: Vòng loại
  • VL1: Vòng loại thứ nhất
  • VL2: Vòng loại thứ hai

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 6 tháng 4 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Tây Ban Nha Christian Jiménez
3 HV Tây Ban Nha Varo Álvarez
4 HV Tây Ban Nha Yeray Carpio
5 HV Tây Ban Nha Adrià Cosialls
6 HV Brasil Emanoel da Silva
7 Maroc Domi Berlanga
8 Bờ Biển Ngà Jean Luc
9 Bồ Đào Nha Rodrigo Piloto
10 TV Guiné-Bissau Gemelson Vieira
11 TV Tây Ban Nha David Valero
14 TV Tây Ban Nha Hamza Ryahi
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 TV România Kevin Olah
19 HV México Pablo Jáquez
20 Andorra Jordi Aláez
21 TV Andorra Marc Pujol
22 Chile Pablo Brito
32 TM Andorra Marc Navarro
32 TM Argentina Matías Basterrechea
49 HV Tây Ban Nha Adrià Gallego
65 TM Argentina Jure Marinovich
TV Pháp Souleyman Talbi

Lịch sử First League

Mùa giải VT ST T H B BT BB Đ
2004–05 Campionat de Lliga 7 20 5 0 15 19 58 15
2005–06 Campionat de Lliga 6 20 8 4 8 21 27 28
2006–07 Campionat de Lliga 8 20 4 3 13 18 45 15
2019–20 Primera Divisió 6 24 8 6 10 32 29 30
2020–21 Primera Divisió 4 20 6 7 7 29 26 25
2021–22 Primera Divisió 4 27 11 10 6 44 30 43
2022–23 Primera Divisió 1 28 19 6 3 68 19 63

Tham khảo

  1. ^ "La normalitat torna a la FAF amb una jornada d'infart". ngày 13 tháng 5 năm 2019.
  2. ^ "La UE Sant Julià, campiona de la Copa Constitució (2–1)". ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  3. ^ "L'Atlètic Escaldes guanya la Copa Constitució". ngày 29 tháng 5 năm 2022.