Robotniczy Klub Sportowy Raków Częstochowa Spółka Akcyjna (thường được gọi là Raków Częstochowa, hoặc đơn giản là Raków) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ba Lan, có trụ sở tại Częstochowa, thi đấu tại Ekstraklasa, hạng đấu cao nhất trong hệ thống giải bóng đá Ba Lan.

Raków Częstochowa
Tập tin:Rks rakow crest ai.svg
Tên đầy đủRobotniczy Klub Sportowy Raków Częstochowa Spółka Akcyjna
Biệt danhMedaliki (Medallions)
Thành lập15 tháng 3 năm 1921; 105 năm trước (1921-03-15)
(với tên gọi Racovia)
SânSân vận động Miejski Piłkarski Raków
Sức chứa5.500
Chủ sở hữuMichał Świerczewski
Chủ tịch điều hànhWojciech Cygan
Người quản lýDawid Kroczek
Giải đấuEkstraklasa
2025–26Ekstraklasa, thứ 4 trên 18
Websiterakow.com
Mùa giải hiện nay

Lịch sử

Tập tin:Raków-KKS.jpg
Áp phích quảng bá trận giao hữu giữa Raków Częstochowa và KKS Częstochowa năm 1946

Câu lạc bộ thể thao "Racovia" được thành lập năm 1921 tại làng Raków. Câu lạc bộ giải thể năm 1925 do thiếu đăng ký. Năm 1927, câu lạc bộ được tái lập với tên Robotniczy Klub Sportowy (Câu lạc bộ thể thao công nhân) Raków. Một năm sau, ngôi làng trở thành một quận của Częstochowa.[1] Câu lạc bộ hoạt động dưới sự bảo trợ của Đảng Xã hội Ba Lan và được nhà máy thép Częstochowa hỗ trợ tài chính. Năm 1937, câu lạc bộ thăng lên Klasa A (cấp độ ba). Trong thời kỳ Đức chiếm đóng (Chiến tranh thế giới thứ hai), câu lạc bộ không hoạt động. Trong các năm 1951–1955, Sân vận động thành phố Raków có đường chạy điền kinh được xây dựng. Trong các năm 1962–1966, đội bóng đá thi đấu tại giải hạng hai.

Ngày 9 tháng 7 năm 1967, Raków thua 0–2 trước Wisła Kraków trong lần đầu tiên góp mặt ở chung kết Cúp bóng đá Ba Lan. Năm 1972, các cầu thủ Raków vào đến bán kết Cúp bóng đá Ba Lan, nơi họ thua Legia Warsaw. Trong các giai đoạn 1978–1980, 1981–1984 và 1990–1994, câu lạc bộ thi đấu ở giải hạng hai. Năm 1993, đội trẻ giành vị trí thứ 2 tại Giải vô địch bóng đá trẻ Ba Lan.[2] Năm 1994, lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ, Raków thăng lên Ekstraklasa. Họ thi đấu ở hạng đấu cao nhất trong bốn mùa giải cho đến khi xuống hạng sau mùa giải 1997–98. Câu lạc bộ tiếp tục xuống hạng liên tiếp ở các mùa 1999–2000 và 2000–01, rơi xuống IV liga. Câu lạc bộ cuối cùng trở lại hạng hai Ba Lan, I liga, vào năm 2016.

Thăng hạng và bóng đá châu Âu

Câu lạc bộ vô địch I liga mùa 2018–19, qua đó giành quyền thăng lên Ekstraklasa lần đầu tiên sau 21 năm.[3] Trong cùng mùa giải, họ gây ấn tượng tại Cúp bóng đá Ba Lan 2018–19, vào đến bán kết sau khi đánh bại những đội như Lech Poznań ở vòng 32 đội[4]Legia Warsaw ở tứ kết.[5] Họ kết thúc mùa giải 2019–20 ở vị trí thứ 10.

Tập tin:Rakow-Lechia Gdańsk.jpg
Trận đấu giữa Raków và Lechia Gdańsk

mùa giải 2020–21, Raków kết thúc giải vô địch ở vị trí á quân. Đây là vị trí cao nhất trong lịch sử câu lạc bộ tại giải vô địch, đồng thời giúp họ giành suất dự vòng loại UEFA Europa Conference League mới thành lập cho mùa giải 2021–22, lần đầu tiên họ góp mặt ở bóng đá châu Âu.[6][7] Thành công tiếp tục đến khi Raków giành Cúp bóng đá Ba Lan 2020–21, danh hiệu lớn đầu tiên của họ, sau khi đánh bại đội bóng I liga Arka Gdynia 2–1 trong trận chung kết ngày 2 tháng 5 năm 2021. Ngày 17 tháng 7 năm 2021, Raków Częstochowa đánh bại nhà đương kim vô địch Ekstraklasa Legia Warsaw trên loạt sút luân lưu để giành Siêu cúp Ba Lan 2021.[8]

Lần đầu tiên họ góp mặt ở bóng đá châu Âu là tại vòng loại thứ hai UEFA Europa Conference League 2021–22, gặp đội bóng Litva Sūduva, với trận đấu kết thúc 0–0 (thắng 4–3 trên loạt luân lưu) sau hai lượt trận.[9] Họ gặp đội bóng Russian Premier League Rubin Kazan ở vòng loại thứ ba và đánh bại đối thủ với tổng tỉ số 1–0.[10] Ở vòng loại cuối cùng, họ gặp đội bóng Bỉ Gent, thắng 1–0 ở lượt đi,[11] nhưng thua 0–3 ở lượt về, thất bại 1–3 chung cuộc,[12] qua đó bị loại khỏi giải.

Ngày 2 tháng 5 năm 2022, Raków đánh bại Lech Poznań 3–1 và giành Cúp bóng đá Ba Lan lần thứ hai liên tiếp.[13] Trong cuộc đua vô địch quốc gia mùa giải đó, Raków thua chính đối thủ này chỉ năm điểm, với chức vô địch được quyết định ở vòng áp chót. Ngày 9 tháng 7 năm 2022, Raków giành Siêu cúp Ba Lan thứ hai liên tiếp sau chiến thắng 2–0 trước Lech Poznań.[14] Tại vòng loại UEFA Europa Conference League, đội đánh bại FC Astana (tổng tỉ số 6–0) và FC Spartak Trnava (tổng tỉ số 3–0), nhưng thua Slavia Prague (tổng tỉ số 2–3) ở vòng play-off.

Ngày 7 tháng 5 năm 2023, Raków vô địch Ekstraklasa lần đầu tiên trong lịch sử,[15] qua đó giành quyền tham dự Champions League, nơi họ vào đến vòng loại cuối cùng và gặp FC Copenhagen của Đan Mạch. Raków sau đó thi đấu tại Europa League trong cùng mùa giải, nơi họ bị loại ở vòng bảng.

Cầu thủ và học viên

Tập tin:Raków-Aris- 1.jpg
Các cầu thủ Raków Częstochowa trước trận gặp Aris Limassol FC năm 2023

Các cựu học viên của câu lạc bộ gồm Jakub Błaszczykowski, Jerzy BrzęczekJacek Magiera. Những cựu tuyển thủ Ba Lan như Jacek KrzynówekTomasz Kiełbowicz cũng từng thi đấu cho câu lạc bộ.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

[16]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Kacper Trelowski
2 HV   Ariel Mosór
4 HV   Stratos Svarnas (đội trưởng thứ ba)
5 TV   Marko Bulat
6 TV   Oskar Repka
7 HV   Fran Tudor (đội phó)
8 TV   Tomasz Pieńko
9   Patryk Makuch
11 TV   Adriano Amorim
17   Leonardo Rocha
18   Jonatan Braut Brunes
19 TV   Michael Ameyaw
20 TV   Jean Carlos
21 HV   Jerzy Napieraj
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 TV   Abraham Ojo
23 TV   Karol Struski
25 HV   Bogdan Racovițan
26 HV   Erick Otieno
29 TM   Wiktor Żołneczko
30 TV   Vladyslav Kocherhin
31 TM   Dominik Czeremski
39   Isak Brusberg
44 TV   Bogdan Mirčetić
80   Lamine Diaby-Fadiga

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
14 TV   Srđan Plavšić (tại Baník Ostrava đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
21 TV   Antoni Burkiewicz (tại Podhale Nowy Targ đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
28 TV   Jesús Díaz (tại Zagłębie Lubin đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
31 TM   Muhamed Šahinović (tại HNK Gorica đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
76 TM   Jakub Rajczykowski (tại Polonia Bytom đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
97 TV   Ibrahima Seck (tại Sūduva đến ngày 30 tháng 11 năm 2026)
99   Adam Basse (tại Hutnik Kraków đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Kacper Nowakowski (tại Chrobry Głogów đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Số áo đã giải nghệ

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
13 TV   Piotr Malinowski (2015–21)

Cầu thủ nổi bật

Các cầu thủ từng khoác áo đội tuyển quốc gia của mình ở bất kỳ thời điểm nào. Các cầu thủ có tên được in đậm đại diện cho quốc gia của mình khi đang thi đấu cho Raków.

Kỷ lục cầu thủ

Nhiều bàn thắng nhất

# Quốc tịch Tên Bàn thắng
1   Zdzisław Sławuta 106
2   Waldemar Żebrowski 98
3   Sławomir Palacz 87
4   Jan Spychalski 77
5   Piotr Malinowski 74[17]
6   Tomasz Czok 71[17]
7   Grzegorz Skwara 69
8   Ivi 62
9   Czesław Kusal 59[17]
10   Mirosław Małolepszy 56

Các cầu thủ có tên được in đậm vẫn còn đang thi đấu.

Vua phá lưới

Mùa giải Tên B
IV liga 2002–03   Tomasz Czok 15
IV liga 2004–05   Tomasz Czok 23
Ekstraklasa 2021–22   Ivi 20

Danh hiệu

Giải vô địch

Cúp

Raków Częstochowa ở đấu trường châu Âu

Tập tin:Raków-Kopenhaga- 2.jpg
Trận sân nhà gặp F.C. Copenhagen tại vòng play-off UEFA Champions League 2023–24
Giải đấu Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
UEFA Champions League 8 5 2 1 12 6 +6
UEFA Europa League 6 1 1 4 3 10 –7
UEFA Conference League 26 15 6 5 36 15 +21
Tổng cộng 40 21 9 10 51 31 +20

Kết quả

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2021–22 UEFA Europa Conference League VL2   Sūduva 0–0 (s.h.p.) 0–0 0–0 (4–3 p)
VL3   Rubin Kazan 0–0 1–0 (s.h.p.) 1–0
PO   Gent 1–0 0–3 1–3
2022–23 UEFA Europa Conference League VL2   Astana 5–0 1–0 6–0
VL3   Spartak Trnava 1–0 2–0 3–0
PO   Slavia Prague 2–1 0–2 (s.h.p.) 2–3
2023–24 UEFA Champions League VL1   Flora 1–0 3–0 4–0
VL2   Qarabağ 3–2 1–1 4–3
VL3   Aris Limassol 2–1 1–0 3–1
PO   Copenhagen 0–1 1–1 1–2
UEFA Europa League VB   Atalanta 0–4 0–2 thứ 4
  Sporting CP 1–1 1–2
  Sturm Graz 0–1 1–0
2025–26 UEFA Conference League VL2   Žilina 3–0 3–1 6–1
VL3   Maccabi Haifa 0–1 2–0 2–1
PO   Arda 1–0 2–1 3–1
Vòng đấu hạng   Universitatea Craiova 2–0 thứ 2
  Sigma Olomouc 1–1
  Sparta Prague 0–0
  Rapid Wien 4–1
  Zrinjski Mostar 1–0
  Omonia 1–0
V16   Fiorentina 1–2 1–2 2–4
2026–27 UEFA Conference League VL2

Xếp hạng đội UEFA

Tính đến ngày 28 tháng 12 năm 2025.[21]

Hạng Đội Điểm
81   Jagiellonia Białystok 22,000
82   Partizan 22,000
83   Raków Częstochowa 21,750
84   Molde 21,750
85   Omonia 21,250

Huấn luyện viên

Tập tin:Marek Papszun 2018.png
Marek Papszun là huấn luyện viên thành công nhất của Raków.

Tham khảo

  1. ^ Bản mẫu:Cite Polish law
  2. ^ "Portal Kibiców Rakowa Częstochowa:Historia". rakow.com.pl (bằng tiếng Polish). ngày 30 tháng 8 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "Fortuna 1 Liga. Sezon 2018/19 w statystykach. Zobacz, kto najczęściej posiadał piłkę, a kto najwięcej dryblował". Gol24 (bằng tiếng Polish). ngày 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Raków Częstochowa - Lech Poznań. Niespodzianka! Kolejorz odpada z Pucharu Polski!". Sport.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
  5. ^ "Puchar Polski. Raków wyeliminował Legię! [ZAPIS RELACJI] Piłka nożna - Sport.pl". www.sport.pl. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
  6. ^ a b "Football: Raków Częstochowa beat Arka Gdynia in Polish Cup final". Polskie Radio. ngày 2 tháng 5 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2021.
  7. ^ "TABELA PKO BANK POLSKI EKSTRAKLASY 2020/2021". Ekstraklasa (bằng tiếng Polish). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "Raków z Superpucharem". 90 Minut (bằng tiếng Polish). ngày 17 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ UEFA.com. "Raków-Sūduva". UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
  10. ^ UEFA.com. "Rubin-Raków". UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
  11. ^ UEFA.com. "Raków-Gent". UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
  12. ^ UEFA.com. "Gent-Raków". UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
  13. ^ "Raków zdobył Puchar Polski". 90minut.pl (bằng tiếng Polish). ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "Raków z Superpucharem". 90minut.pl (bằng tiếng Polish). ngày 9 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ "Raków mistrzem Polski! Zdobył tytuł dwie godziny po meczu". sport.pl (bằng tiếng Polish). ngày 7 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ "Current squad". Raków Częstochowa. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  17. ^ a b c Trong trường hợp của Piotr Malinowski và Tomasz Czok, không phải tất cả bàn thắng ghi được tại các giải Cúp bóng đá Ba Lan đều được tính, và trong trường hợp của Czesław Kusal, không phải tất cả bàn thắng ghi được ở các mùa 1947 và 1948 đều được tính.
  18. ^ Mogielnicki, Paweł (ngày 11 tháng 5 năm 2018). "Poland – List of Cup Finals". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
  19. ^ Kłyszejko, Jakub (ngày 2 tháng 5 năm 2026). "STS Puchar Polski. Górnik Zabrze z pierwszym krajowym pucharem od ponad 50 lat!". sport.tvp.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2026.
  20. ^ "Walka o Superpuchar trwa nadal! Śledź relację! [NA ŻYWO]" [The fight for the Super Cup continues! Follow the report! [LIVE]]. sport.tvp.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 17 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
  21. ^ "Club coefficients". UEFA.

Liên kết ngoài