Nogometni klub Slaven Belupo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), thường được gọi là Slaven Belupo, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Croatia có trụ sở tại thành phố Koprivnica ở miền bắc Croatia. Đội thi đấu các trận sân nhà tại Gradski Stadion ở Koprivnica. Câu lạc bộ thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia (HNL), hạng đấu cao nhất trong bóng đá Croatia.

Slaven Belupo
Tập tin:Slaven Belupo 2022 logo.png
Tên đầy đủNogometni klub Slaven Belupo
Biệt danhFarmaceuti (Các dược sĩ)
Tên ngắn gọnSLB
Thành lập1907; 119 năm trước (1907)
SânSân vận động Gradski Ivan Kušek-Apaš
Sức chứa3,134
Chủ tịchRobert Markulin
Huấn luyện viên trưởngMario Gregurina
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Croatia
2025–26Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia, thứ 8 trên 10
Websitenk-slaven-belupo.hr

Lịch sử

Câu lạc bộ bóng đá đầu tiên tại Koprivnica được thành lập vào tháng 6 năm 1907, khi một đội bóng sinh viên được thành lập với tên gọi Đački nogometni klub, trong tiếng Croatia có nghĩa là Câu lạc bộ bóng đá sinh viên. Tên Slaven xuất hiện lần đầu khi một câu lạc bộ thể thao mang tên HŠK Slaven được các thành viên gia đình Friedrich thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1912; đây được xem là ngày thành lập câu lạc bộ hiện nay. Câu lạc bộ giành chức vô địch Croatia năm 1920, khi đó là một trong các giải vô địch khu vực của Nam Tư. Sau đó, Slaven được đổi tên thành HŠK Victorija, nhưng giải thể sáu năm sau vì khó khăn tài chính. Thành phố Koprivnica sau đó không có câu lạc bộ bóng đá trong bốn năm, từ năm 1926 đến năm 1930.

Trong giai đoạn 1930–1945, câu lạc bộ lần lượt mang tên HŠK Koprivnica, HŠK DanicaRNHŠK Sloga, trước khi tên Slaven trở lại cùng với việc thành lập FD Slaven. Từ năm 1953, câu lạc bộ mang tên SD Podravka, rồi được đổi tên thành NK Slaven vào năm 1958. Tên Slaven được duy trì cho đến nay, đôi khi đi kèm những thay đổi theo tên của nhà tài trợ chính. Vì vậy, câu lạc bộ được gọi là NK Slaven Bilokalnik trong giai đoạn 1992–1994, trước khi đổi sang tên hiện tại sau thỏa thuận tài trợ với công ty dược phẩm Belupo có trụ sở tại Koprivnica.

Slaven lần đầu thăng hạng lên Prva HNL vào năm 1997 và chưa từng xuống hạng kể từ đó. Năm 2000, đội xếp thứ năm tại Prva HNL và giành quyền tham dự Cúp Intertoto UEFA. Trong lần đầu góp mặt tại Cúp Intertoto, đội tiến đến vòng ba trước khi bị câu lạc bộ Séc Sigma Olomouc loại sau thất bại 0–2 trên sân nhà và trận hòa không bàn thắng trên sân khách. Một năm sau, đội lặp lại thành tích này nhưng bị câu lạc bộ nổi tiếng của Anh Aston Villa loại với tổng tỉ số 2–3. Trong hai lần tham dự Cúp Intertoto tiếp theo, Slaven còn thi đấu thành công hơn khi đều lọt vào bán kết. Đội lần lượt bị loại sau các thất bại trước những câu lạc bộ nổi tiếng Stuttgart của Đức và Lille của Pháp. Lần gần nhất Slaven dự Cúp Intertoto vào năm 2005 kết thúc ở vòng ba với thất bại 0–4 sau hai lượt trận trước câu lạc bộ Tây Ban Nha Deportivo La Coruña, sau khi thua lượt đi 0–1[1] và thua lượt về 0–3.[2]

Slaven Belupo đứng đầu bảng xếp hạng mọi thời đại của Cúp Intertoto và là đội thành công nhất trong lịch sử giải đấu.[3]

Năm 2007, câu lạc bộ lần đầu lọt vào chung kết Cúp bóng đá Croatia sau khi đánh bại đương kim vô địch HNK Rijeka với tổng tỉ số 3–2. Trong trận chung kết, đội thua Dinamo Zagreb với tổng tỉ số 1–2. Dù thất bại ở chung kết, Slaven vẫn lần đầu giành quyền tham dự Cúp UEFA vì Dinamo đã đủ điều kiện dự UEFA Champions League nhờ vô địch Prva HNL.

Slaven lọt vào vòng loại thứ hai của Cúp UEFA 2007–08, sau khi đánh bại câu lạc bộ Albania Teuta Durrës với tổng tỉ số 8–4, trước khi bị câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray loại với tổng tỉ số 2–4.[4] Năm 2008, Slaven giành vị trí á quân giải vô địch Croatia, đến nay vẫn là thành tích quốc nội tốt nhất của câu lạc bộ.

Ngày 28 tháng 8 năm 2008, Slaven Belupo giành quyền tham dự Cúp UEFA 2008–09 sau khi đánh bại Aris của Hy Lạp với tổng tỉ số 2–1, qua đó đạt được thành tích được xem là xuất sắc nhất trong lịch sử câu lạc bộ.[5][6]

Slaven xếp thứ ba tại 1. HNL mùa 2011–12 và giành quyền tham dự UEFA Europa League 2012–13. Sau khi đánh bại Portadown với tổng tỉ số 10–2, đội bị câu lạc bộ lớn của Tây Ban Nha Athletic Bilbao loại với tổng tỉ số 3–4.

Năm 2016, Slaven đánh bại HNK Rijeka với tổng tỉ số 4–2 ở bán kết Cúp bóng đá Croatia 2015–16, qua đó lần thứ hai trong lịch sử lọt vào trận chung kết.

Cổ động viên

Năm 2023, một nhóm cổ động viên thành lập hội cổ động viên mang tên Podravske štuke (cá chó Podravska).

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 3 tháng 7 năm 2026[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Matija Jesenović
2 HV   Vinko Međimorec
3 HV   Antonio Jakir
4 HV   Dominik Kovačić
6 HV   Tomislav Božić
7   Marko Dabro
8   Lovro Banovec
10 TV   Mihail Caimacov
11   Josip Mitrović
17 TV   Filip Mažar
18 HV   Filip Krušelj
21 TV   Ljuban Crepulja
23 TV   Igor Lepinjica
Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 HV   Alen Grgić
31 TM   Osman Hadžikić
32 TM   Ivan Čović
33 HV   Karlo Išasegi
35 HV   Leonard Zuta
90   Ilija Nestorovski
TM   Karlo Sentić
HV   Petar Krešimir Balen
HV   Ante Bilobrk
HV   Ivan Cvetko
TV   Adetunji Rasaq Adeshina (được cho mượn từ LASK)
TV   David Bosak
TV   Lukas Zahora

Đăng ký kép

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Teo Kolar (tại Koprivnica)
12 TM   Antun Marković (tại Karlovac 1919)
14   Losika Ratshukudu (tại Koprivnica)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 HV   Marko Petrović (tại Koprivnica)
24 TV   Leon Bošnjak (tại Koprivnica)
99   Patrik Marić (tại Radnik Križevci)

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 HV   Filip Hlevnjak (tại Koprivnica đến ngày 20 tháng 6 năm 2026)
TM   Maj Pavli (tại Koprivnica đến ngày 30 tháng 5 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   Filip Bošnjak (tại Koprivnica đến ngày 20 tháng 6 năm 2026)
TV   Lucas Fernandes (tại Mladost Ždralovi đến ngày 30 tháng 5 năm 2026)

Nhân sự

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng   Mario Gregurina
Trợ lý huấn luyện viên   Vedran Purić
  Mateas Delić
  Filip Đurec
Huấn luyện viên thủ môn   Željko Sokač
Huấn luyện viên thể lực   Dario Potroško
  Miroslav Mikec
Quản lý đội   Robert Kerovec
Giám đốc bóng đá   Vedran Bači
Chuyên viên vật lý trị liệu   Dino Ratković
  Jan Šumandl
  Dominik Pakasin
Bác sĩ   Andrej Mraz
  Srđan Vukosavljević
  Igor Mraz
Quản lý trang phục   Toni Kuzmić

Cập nhật lần cuối: 9 tháng 1 năm 2026
Nguồn: Trang web chính thức của NK Slaven Belupo

Các mùa giải gần đây

Thành tích tại châu Âu

Tổng quan

Giải đấu Pld W D L GF GA Mùa giải gần nhất
Cúp UEFA / Europa League 20 10 2 8 48 24 2012–13
Cúp Intertoto 34 17 7 10 50 29 2005
Tổng cộng 54 27 9 18 98 53

Nguồn: uefa.com, cập nhật lần cuối ngày 9 tháng 8 năm 2012
Pld = Số trận; W = Thắng; D = Hòa; L = Thua; GF = Bàn thắng; GA = Bàn thua

Theo kết quả

Tổng thể Pld W D L GF GA GD
Sân nhà 27 18 4 5 65 21 +44
Sân khách 27 9 5 13 33 32 +1
Tổng cộng 54 27 9 18 98 53 +45

Cập nhật lần cuối: 9 tháng 8 năm 2012

Theo mùa giải

Cập nhật lần cuối ngày 9 tháng 8 năm 2012

Kỷ lục cầu thủ

  • Ra sân nhiều nhất tại các giải đấu cấp câu lạc bộ của UEFA: 34 trận[8]
  • Ghi nhiều bàn nhất tại các giải đấu cấp câu lạc bộ của UEFA: 14 bàn[8]

Cầu thủ đáng chú ý

Để được liệt kê trong phần này, một cầu thủ phải:

  • Thi đấu ít nhất 150 trận tại giải vô địch cho câu lạc bộ;
  • Ghi ít nhất 50 bàn tại giải vô địch cho câu lạc bộ; hoặc
  • Thi đấu ít nhất một trận quốc tế cho đội tuyển quốc gia trong thời gian khoác áo NK Slaven Belupo.

Các năm trong ngoặc biểu thị những giai đoạn cầu thủ khoác áo câu lạc bộ.

Danh sách huấn luyện viên trong lịch sử

Tham khảo

  1. ^ Deportivo de La Coruña – NK Slaven Belupo: 1–0 (Báo cáo trận đấu) Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine ScoresPro.com
  2. ^ NK Slaven Belupo – Deportivo de La Coruña: 0–3 (Báo cáo trận đấu) Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine ScoresPro.com
  3. ^ "UI-Cup – Ewige Tabelle". sport.de (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  4. ^ "Hai câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ tiến vào vòng tiếp theo của Cúp UEFA". NTV MSNBC. ngày 31 tháng 8 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2007.
  5. ^ "Vòng loại thứ hai – 28 tháng 8 năm 2008, 18:30 CET (18:30 giờ địa phương) – Gradski – Koprivnica". ngày 28 tháng 8 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2008.
  6. ^ "Farmaceuti u kupu Uefe!". ngày 28 tháng 8 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2008.
  7. ^ "Igrači" [Cầu thủ] (bằng tiếng Croatia). NK Slaven Belupo. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.
  8. ^ a b "Hồ sơ Slaven Koprivnica". UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2010.
  9. ^ "Roy Ferenčina – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  10. ^ "Marijo Dodik – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  11. ^ "Petar Bošnjak – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  12. ^ "Srebrenko Posavec – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  13. ^ "Bojan Vručina – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  14. ^ "Silvio Rodić – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  15. ^ "Mateas Delić – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  16. ^ "Vedran Purić – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  17. ^ "Fidan Aliti – Hồ sơ CFS". Thống kê bóng đá Croatia. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).