Bước tới nội dung

Jizan (vùng)

17°30′B 42°30′Đ / 17,5°B 42,5°Đ / 17.500; 42.500
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jizan
جيزان
—  Vùng  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Ả Rập Xê Út với vùng Jizan được tô màu đỏ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Trực thuộcLỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 1381: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Thành phố14
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng11.671 km2 (4,506 mi2)
Dân số (2010)
 • Tổng cộng1.365.110
 • Mật độ120/km2 (300/mi2)
ISO 3166-209

Vùng Jizan (tiếng Ả Rập: جيزان Jizān) là vùng nhỏ thứ hai của Ả Rập Xê Út (sau Al Bahah). Vùng trải dài 300 km dọc bờ biển phía nam biển Đỏ, nằm ngay phía bắc của Yemen (giáp các vùng Sa'dahHajjah). Vùng Jizan có diện tích 11.671 km², dân số là 1.365.110 theo điều tra vào năm 2010 (kết quả sơ bộ). Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất trong vương quốc. Thủ phủ là thành phố Jizan.

Vùng có 100 hòn đảo trên biển Đỏ. Khoảng 34% các gia đình công dân tại Jazan sống trong nghèo khổ.[1] Quần đảo Farasan là khu bảo tồn đầu tiên của Ả Rập Xê Út, là nơi sinh sống của loài linh dương gazelle Ả rập, và trong mùa đông có chim di cư đến từ châu Âu.

Vùng được chia thành ba phần: Dãy núi Al-Sarawat trong nội địa có độ cao khoảng 3.000 m; vùng rừng Alhazoun có các khu rừng bị đứt quãng do những bãi cỏ sum suê; các đồng bằng là nơi trồng cà phê, ngũ cốc (lúa mạch, kê, lúa mì) và cây ăn quả (táo, chuối, xoài, đu đủ, mận và cam chanh). Mặc dù khí hậu trên vùng cao của Jizan tương tự khí hậu tương đối ẩm ướt của 'Asir, song vùng bờ biển của vùng Jazan là bộ phận của Tihamah, có lẽ là nơi nóng nhất trong nước với nhiệt độ cao nhất trung bình là từ 40 °C vào tháng 7 đến 31 °C vào tháng 1. Lượng mưa cực kỳ thấp, ở mức dưới 75 mm mỗi năm.

Vùng được chia thành 14 tỉnh:

Các tỉnh của Jazan
Tên Tiếng Ả Rập Dân số
2004
Dân số
2010
Abu Arish Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 123.943 197.112
Alddair Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 49.239 59.494
Alddarb Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 52.062 69.134
Ahad Almasarihah Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 70.038 110.710
Alaridah Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 62.841 76.705
Alaydabi Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 52.515 60.799
Alharth Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 47.073 18.586
Alraith Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 13.406 18.961
Baish Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 58.269 77.442
Damad Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 62.366 71.601
Farasan Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 13.962 17.999
Jizan Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 255.340 157.536
Sabya Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 198.086 228.375
Samtah Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 128.447 201.656
Tổng cộng 1.187.587 1.365.110

Tham khảo

  1. ^ "Poverty in the Kingdom of Gold". Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2013.

Liên kết ngoài