Bước tới nội dung

Ký hiệu phần trăm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found. Ký hiệu phần trăm Bản mẫu:Char[1] là ký hiệu được sử dụng để biểu thị phần trăm, một số hoặc tỷ lệ dưới dạng phân số của 100. Các ký hiệu liên quan bao gồm ký hiệu permille (phần nghìn) Bản mẫu:Charpermyriad Bản mẫu:Charper notation. Mã Unicode của % là U+0025.

Phong cách

Hình thức và khoảng cách

Phong cách viết ký hiệu phần trăm trong tiếng Anh là viết ký hiệu phần trăm theo sau số mà không có bất kỳ khoảng trống nào ở giữa (ví dụ: 50%).[cụm nguồn 1] Tuy nhiên, Hệ đo lường quốc tế và tiêu chuẩn ISO 31-0 quy định khoảng cách giữa số và ký hiệu phần trăm,[9][10][11] phù hợp với thông lệ chung là sử dụng khoảng trống không ngắt giữa số và đơn vị đo tương ứng của nó.

Các ngôn ngữ khác có các quy tắc khác về khoảng cách trước ký hiệu phần trăm:

Sự phát triển

Trước năm 1425, không có bằng chứng nào về một ký hiệu đặc biệt được sử dụng cho phần trăm. Thuật ngữ per cento trong tiếng Ý được sử dụng cùng với một số cách viết tắt khác nhau (ví dụ: "per 100", "p 100", "p cento",...).[1] Ví dụ về điều này có thể được nhận thấy trong văn bản số học năm 1339 (không rõ tác giả) được mô tả bên dưới.[17]

Năm 1925, D. E. Smith đã viết "Dạng gạch chéo (Poor Richard font) là hiện đại".[18]

1339 arithmetic text
Văn bản số học năm 1339 trong Rara Arithmetica, tr. 437.

Chú thích cụm nguồn tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Publication Manual of the American Psychological Association. 1994. Washington, DC: American Psychological Association, p. 114.
  5. ^ Merriam-Webster's Manual for Writers and Editors. 1998. Springfield, MA: Merriam-Webster, p. 128.
  6. ^ Jenkins, Jana et al. 2011. The IBM Style Guide: Conventions for Writers and Editors. Boston, MA: Pearson Education, p. 162.
  7. ^ Covey, Stephen R. FranklinCovey Style Guide: For Business and Technical Communication. Salt Lake City, UT: FranklinCovey, p. 287.
  8. ^ Dodd, Janet S. 1997. The ACS Style Guide: A Manual for Authors and Editors. Washington, DC: American Chemical Society, p. 264.
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Footnotes/anchor_id_list' not found.
  18. ^ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Footnotes/anchor_id_list' not found. in Dover reprint of 1958, ISBN 0-486-20430-8