Kairouan
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Kairouan | |
|---|---|
| Tập tin:Aghlabid cistern.jpg Bể Aghlabid | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Kairouan trên bản đồ Tunisia Kairouan | |
| Tọa độ: 35°40′B 10°05′Đ / 35,667°B 10,083°Đ | |
| Quốc gia | Tunisia |
| Vùng thủ hiến | Kairouan |
| Chính quyền | |
| Dân số (2004) | |
| • Tổng cộng | 117.903 |
| Website | Website chính thức |
| Loại | Văn hoá |
| Tiêu chuẩn | i, ii, iii, v, vi |
| Đề cử | 1988 (12th session) |
| Số tham khảo | 499 |
| State Party | |
| Region | Arab States |
Kairouan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Tập âm thanh "9erouen.wav" không có sẵn, còn gọi là al-Qayrawan), còn được gọi là Kirwan hoặc al-Qayrawan, là thủ phủ vùng thủ hiến Kairouan của Tunisia. Được coi là Thủ đô Văn hoá Hồi giáo, Kairouan là một di sản văn hoá thế giới được UNESCO công nhận. Thành phố được người Ả Rập thành lập năm 670.[1] Dưới triều đại Khalifah Muawiyah I trị vì (661-680), đây trở thành trung tâm nghiên cứu Hồi giáo và kinh Koran quan trọng, do đó thu hút rất nhiều người Hồi giáo đến từ nhiều nơi trên thế giới, bên cạnh các thánh địa Mecca và Medina. Thánh đường Uqba linh thiêng cũng tọa lạc trong thành phố.[2][3]
Năm 2003, thành phố có khoảng 150.000 dân.
Tham khảo
- ^ Nagendra Kr Singh, International encyclopaedia of Islamic dynasties. Anmol Publications PVT. LTD. 2002. page 1006[liên kết hỏng]
- ^ Europa Publications "General Survey: Holy Places" The Middle East and North Africa 2003, p. 147. Routledge, 2003. ISBN 1-85743-132-4. "The city is regarded as a holy place for Muslims."
- ^ Hutchinson Encyclopedia 1996 Edition. Helicon Publishing Ltd, Oxford. 1996. tr. 572. ISBN 1-85986-107-5.