Kamensk-Uralsky
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Kamensk-Uralsky Каменск-Уральский | |
|---|---|
| — City — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-616bf96a">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí của Kamensk-Uralsky | |
| Quốc gia | Nga |
| Chủ thể liên bang | Tỉnh Sverdlovsk |
| Thành lập | 1701 |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | City Duma |
| • Head | Mikhail Astakhov |
| Dân số (Điều tra 2010)[1] | |
| • Tổng cộng | 174.710 |
| • Thứ hạng | 104th năm 2010 |
| • Okrug đô thị | Kamensk-Uralsky Urban Okrug |
| Mã bưu chính[2] | 6234XX |
| Website | www |
Kamensk-Uralsky (tiếng Nga: Каменск-Уральский) là một thành phố Nga, ở nơi hợp lưu của sông Kamenka và sông Iset (lưu vực sông Ob). Thành phố này thuộc chủ thể Sverdlovsk Oblast. Thành phố có dân số 186.153 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 98 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 174,710 (Điều tra dân số 2010);[1] 186,153 (Điều tra dân số 2002);[3] 207,780 (Điều tra dân số năm 1989);[4] 173,000 (1972); 51,000 (1939).
Tham khảo
- ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
- ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (bằng tiếng Nga)
- ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (ngày 21 tháng 5 năm 2004). "Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек" [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
- ^ "Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров" [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.
Liên kết ngoài
- Official website of Kamensk-Uralsky (bằng tiếng Nga)
- Kamensk-Uralsky Business Directory (bằng tiếng Nga)
- KUMZ official site Lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2022 tại Wayback Machine
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Nguồn CS1 tiếng Nga (ru)
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nga (ru)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
- Thành phố của Nga
- Tỉnh Sverdlovsk