Bước tới nội dung

Kaneshiro Takeshi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hatnote2

Kim Thành Vũ
金城武
かねしろ たけし
Tập tin:Takeshi Kaneshiro at BIFF Square, 2011 (cropped).jpg
Kim Thành Vũ
SinhKaneshiro Takeshi (金城 武)
11 tháng 10, 1973 (52 tuổi)
Đài Bắc,  Đài Loan
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ
Quê quán Nhật Bản
 Đài Loan
Chiều cao1,78 m
Bản mẫu:Thông tin nhạc sĩ

Takeshi Kaneshiro (tiếng Trung: 金城 武, hay còn gọi là Kim Thành Vũ; sinh ngày 11 tháng 10 năm 1973) là nam diễn viên kiêm ca sĩ người Nhật Bản, hoạt động chủ yếu tại thị trường điện ảnh và giải trí Hoa ngữ. Ông khởi nghiệp với vai trò ca sĩ thần tượng trước khi chuyển hướng sang diễn xuất. Trong sự nghiệp, Kaneshiro ghi dấu ấn qua nhiều tác phẩm nổi bật như Trùng Khánh sâm lâm (1994), Đọa lạc thiên sứ (1995), Thập diện mai phục (2004), Nếu như yêu (2005), Đầu danh trạng (2007), Đại chiến Xích Bích (2008), Võ hiệp (2011) và Chuyến tàu định mệnh (2014–2015).

Tiểu sử và học vấn

Takeshi Kaneshiro sinh ra và lớn lên tại Đài Bắc trong một gia đình có cha là doanh nhân người Nhật Bản và mẹ là một người nội trợ Đài Loan.[1] Ông mang quốc tịch Nhật Bản.[2][3][4] Kaneshiro có hai người anh cùng cha khác mẹ, một người hơn ông bảy tuổi và người còn lại hơn một tuổi.[5]

Sau khi tốt nghiệp Trường Trung học Cơ sở Nhật Bản tại Đài Bắc, Kaneshiro theo học tại Trường Quốc tế Mỹ Đài Bắc. Trong thời gian học trung học, ông bắt đầu tham gia đóng quảng cáo truyền hình và sau đó quyết định rời ghế nhà trường để theo đuổi sự nghiệp ca hát và diễn xuất chuyên nghiệp. Kaneshiro sử dụng thành thạo tiếng Quan thoại, tiếng Mân Nam (Hokkien) và tiếng Nhật; đồng thời có thể giao tiếp bằng tiếng Quảng Đôngtiếng Anh.[6][7]

Tên gọi

Kaneshiro Takeshi (金城 武 (Kim Thành Vũ)/ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).?) là một cái tên phổ biến ở Okinawa.[8] Trong kanji, Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). là Kaneshiro và Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). là Takeshi (tên riêng), với các bài đọc bằng tiếng Nhật. Anh sử dụng tên Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Kaneshiro Takeshi) với giới truyền thông Nhật Bản.

Kể từ khi tên riêng được viết bằng ký tự tiếng Trung bằng cả hai quy ước đặt tên giữa tiếng Trung và tiếng Nhật thì phần họ sẽ đặt trước tên riêng, điều này đã giúp Kaneshiro thoải mái hơn (không cần phải tự giới thiệu mình là người Nhật) khi làm việc tại các nước nói tiếng Trung, ví dụ như việc phải giữ hay xóa khoảng cách giữa họ và tên.

Sự nghiệp diễn xuất

Phim điện ảnh

Năm Tựa Tiếng Anh Tựa Phim Vai Diễn Đạo Diễn
1993 Executioners Hiện đại hào hiệp truyện Trường Không Trình Tiểu Đông
Đỗ Kỳ Phong
1994 Chungking Express Trùng Khánh sâm lâm Hà Chí Vũ (233) Vương Gia Vệ
Mermaid Got Married Truyền thuyết người cá Kenji La Văn
No, Sir! Lớp trưởng báo cáo Kim Thiết Sinh Kim Ngao Huân
The Wrath of Silence Cô gái ít nói Patrick Cao Trần Huân Kỳ
1995 China Dragon Rồng Trung Quốc A Mau Chu Diên Bình
Don't Give A Damn Mão diện tỉ Đằng Xuyên Thạch Hồng Kim Bảo
Fallen Angels Đọa lạc thiên sứ Hà Chí Vũ Vương Gia Vệ
School Days Trường học bá vương Đại bàng/Lâm Thọ Nhất Chu Diên Bình
Trouble Maker Tiểu tử siêu quậy A Vũ Chu Diên Bình
Young Policemen in Love Những chàng cảnh sát trẻ đang yêu Gimmick Chu Diên Bình
1996 Dr. Wai in "The Scripture with No Words" Vua mạo hiểm Thành Trình Tiểu Đông
First Love: The Litter on the Breeze Tình đầu Lâm Gia Đống Cát Dân Huy
Forever Friends Bốn chàng trai bất phàm Lý Đại Duy Chu Diên Bình
Lost And Found Chân trời góc bể Na Khẩu Trùng Lý Chí Nghị
The Feeling of Love Chuyên gia tán gái A Vũ/Hing Chu Diên Bình
1997 Downtown Torpedoes Thần thâu điệp ảnh Jackal Khương Lực Trần Đức Sâm
Island of Fire 2 Đảo lửa 2 Dương Trọng Chu Diên Bình
Hero Mã Vĩnh Trinh Mã Vĩnh Trinh Nguyên Khuê
Misty Rừng sương mù Takehiro Kenki Saegusa
The Odd One Dies Anh vẫn sống A Vũ/Mo Du Đạt Chí
1998 Anna Magdalena Tình đợi mong Trần Gia Phú Hề Trọng Văn
Sleepless Town Bất dạ thành Kenichi Ryuu Lý Chí Nghị
Too Tired to Die Quá mệt để chết Kenji Wonsuk Chin
1999 Tarzan Tarzan Tarzan Chris Buck
Kevin Lima
Tempting Heart Sam dung Hạo Quân Trương Ngải Gia
2000 Lavender Oải hương Angel Diệp Cẩm Hồng
Space Travelers Nishiyama Katsuyuki Motohiro
2002 Returner Người hùng trở về Miyamoto Takashi Yamazaki
2003 Turn Left Turn Right Nàng rẽ trái, chàng rẽ phải John Lưu Trí Khang Đỗ Kì Phong
Vi Gia Huy
2004 The House of Flying Draggers Thập diện mai phục Kim bộ đầu Trương Nghệ Mưu
2005 Perhaps Love Nếu như yêu Lâm Kiến Đông Trần Khả Tân
2006 Confession of Pain Thương Thành Khâu Kiến Bang Mạch Triệu Huy
Lưu Vĩ Cường
2007 The Warlords Đầu danh trạng Khương Ngọ Dương Trần Khả Tân
2008 The Battle of Red Cliff Đại chiến Xích Bích Gia Cát Lượng Ngô Vũ Sâm
2009 The Battle of Red Cliff 2 Đại chiến Xích Bích 2 Gia Cát Lượng Ngô Vũ Sâm
2011 Dragon Võ hiệp Từ Bách Cửu Trần Khả Tân
2016 See You Tomorrow Người đưa đò Quản Xuân Trương Gia Giai
2017 This Is Not What I Expected Thích anh Lộ Tấn Hứa Hoành Vũ
2025 Sons of the Neon Night Phong lâm hỏa sàn Lưu Tư Hân Mạch Tuấn Long

Phim truyền hình

Năm Tựa Tiếng Anh Tựa Phim Vai Diễn
1991 Grass Scholar Chen Nai-chien
1995 Colour Of Amour
1995 The Miracle on a Christmas Night Mr. Bell
1998 God, Please Give Me More Time Keigo Ishikawa
2000 Love 2000 The Assassin / Yurij Maroev
2002 Golden Bowl Cú ném vàng Shu Akutagawa

Đời tư

Kaneshiro là một tín đồ Phật giáo, sau khi cải đạo năm 1997, anh nói rằng mẹ mình cũng là một Phật tử thành kính.[9] Kaneshiro được biết đến là người kín tiếng với truyền thông. Anh từng nói rằng "Nếu một ngày tôi kết hôn và có con, có lẽ tôi sẽ là người đàn ông toàn tâm cho gia đình. Mỗi ngày tôi sẽ về nhà ăn cơm, làm giúp các việc vặt và chăm sóc bọn trẻ."[10]

Các albums đã phát hành

Năm Tựa tiếng Hoa Dịch tiếng Việt
1992 分手的夜裡 Chia tay trong đêm
1993 只要你和我 Chỉ cần em với anh
1993 可依靠的好朋友 Tùy người anh em này
1994 溫柔超人 Siêu nhân mềm dẻo
1994 標準情人 Người tình tiêu chuẩn
1994 失約 Thất hẹn
1995 我心愛的人 Lòng anh trao đến người
1995 偷偷的醉 Âm thầm say
1996 多苦都願意 Ý nguyện đã khổ nhiều
1996 選集 Memories Tinh tuyển tập (tuyển tập hay nhất)
1998 金城武的精選歌集 Kaneshiro Takeshi Best collections

Tham khảo

  1. ^ Drake, Kate (ngày 29 tháng 9 năm 2003). "Movies: The versatile Takeshi Kaneshiro". TIME. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012.
  2. ^ "Kaneshiro knocked from Horse". The Hollywood Reporter. ngày 31 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2021.
  3. ^ 吳素柔 (ngày 31 tháng 10 năm 2008). "非台灣電影工作者 金馬獎撤銷提名金城武". Central News Agency. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2011.
  4. ^ [1] Lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2007 tại Wayback Machine
  5. ^ [2] Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2015 tại Wayback Machine
  6. ^ "會說多國語言 金城武:台語最溜" [Able to speak many languages, Kaneshiro: Taiwanese is the most fluent one.]. Newsweek (bằng tiếng Trung). EBC News. ngày 21 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2024.
  7. ^ "Making the Great Leap". Newsweek (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 12 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  8. ^ George H. Kerr. Okinawa, the History of an Island People. Books.google.com. tr. xvii; "the character Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., very commonly found in surnames and place names *snip* Thus Kaneshiro can also be read Kinjo.". Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012.
  9. ^ "组图:娱乐圈明星信佛知多少". QQ News. ngày 27 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ Tạp chí TOUCH (Hong Kong) ấn bản 46 ngày 05 tháng 11

Liên kết ngoài