Karen Fukuhara
Karen Fukuhara | |
|---|---|
| Tập tin:Karen Fukuhara at 53rd Saturn Awards 2026 (cropped).jpg Fukuhara vào năm 2026 | |
| Sinh | 10 tháng 2, 1992 Los Angeles, California, Mỹ |
| Học vị | Đại học California (BA) |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2013–nay |
Karen Fukuhara (Tập âm thanh "Karen-Fukuhara.ogg" không có sẵn; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., sinh ngày 10 tháng 2 năm 1992) là một nữ diễn viên người Mỹ gốc Nhật Bản. Cô bắt đầu gây chú ý qua vai diễn Yamashiro Tatsu / Katana trong Biệt đội cảm tử và vai diễn Miyashiro Kimiko trong The Boys của Amazon Prime Video (2019–nay). Ngoài ra, cô cũng được biết đến với vai trò lồng tiếng cho nhân vật Kipo trong Kipo và kỷ nguyên kỳ thú, Glimmer trong loạt phim She-Ra và những nàng công chúa quyền năng của Netflix, và Haru trong Pokémon Concierge.
Thời thơ ấu và học vấn
Fukuhara sinh ngày 10 tháng 2 năm 1992, cô được sinh ra và lớn lên tại Los Angeles cùng với bố mẹ là người Nhật Bản sinh sống và làm việc ở đó.[1][2][3][4] Tiếng mẹ đẻ của cô là tiếng Nhật, và cô đã theo học tại một trường dạy tiếng Nhật vào các ngày thứ Bảy, cô đã học như vậy trong vòng 11 năm[2][4] cùng với một người em trai.[2] Fukuhara bắt đầu luyện tập karate từ hồi cô còn là học sinh cấp 3,[2] và đạt được danh hiệu đai nâu trước khi chuẩn bị bước vào đại học.[2] Cô là một fan hâm mộ cuồng nhiệt của loạt phim Pokémon và rất thích chơi máy Game Boy từ khi còn rất nhỏ.[5]
Fukuhara theo học tại trường Đại học California ở Los Angeles (UCLA) khi bà còn đang làm phóng viên cho một chương trình thể thao trên đài NHK ở Nhật Bản. Bà là thành viên của Ủy ban Văn hóa. [4][6] Cô là thành viên của nhóm nhạc ACAPELLA Medley, trong đó có nữ diễn viên người gốc Việt Kelly Marie Trần.[7][8] Fukuhara tốt nghiệp trường Đại học California vào năm 2014 với bằng Cử nhân Nghệ thuật và chuyên ngành Sân khấu.[7][8]
Sự nghiệp
Fukuhara bắt đầu sự nghiệp trong ngành giải trí từ khi còn là một học sinh cấp 2, khi cô được chọn làm người dẫn chương trình cho chương trình "Movie Surfers", một chương trình giải trí ngắn trên kênh truyền hình Disney Channel.[4][7]
Trước khi ra mắt với nghề nghiệp diễn viên, Fukuhara đã làm nhiều công việc bán thời gian khác nhau, bao gồm dịch thuật, biên dịch phụ đề, và bồi bàn tại một nhà hàng sushi theo chủ đề reggae.[4]
Năm 2016, Fukuhara ra mắt màn ảnh rộng trong phim Katana thuộc một trong những loạt phim siêu anh hùng là "Biệt đội cảm tử của DC Comics", được phát hành vào tháng 8 năm 2016.[9][10] Mặc dù đã có kinh nghiệm về võ thuật, Fukuhara vẫn phải luyện tập khoảng hai tháng để học cách sử dụng kiếm katana.[2]
Năm 2019, Fukuhara xuất hiện trong bộ phim "Stray", cùng với các dàn diễn viên khác bao gồm Christine Woods, Miyavi, và Ross Partridge.[11]
Fukuhara lồng tiếng cho nhân vật Nữ hoàng Cống rãnh và Alexis trong loạt phim hoạt hình Cậu bé Craig và con suối nhỏ thuộc kênh truyền hình Cartoon Network. Vào năm 2018, cô bắt đầu lồng tiếng cho nhân vật Glimmer trong phim hoạt hình She-Ra và những nàng công chúa quyền năng, một phiên bản được cải tạo lại trong loạt phim hoạt hình truyền hình "She-Ra: những nàng công chúa quyền năng" vào năm 1985.[12]
Năm 2019, cô thủ vai nữ chính trong loạt phim dài tập The Boys do tập đoàn Amazon Prime Video sản xuất, phim dựa trên một bộ truyện tranh cùng tên.[13]
Năm 2020, cô lồng tiếng cho nhân vật chính trong bộ phim hoạt hình "Kipo và kỷ nguyên kỳ thú".[14] một loạt phim dựa trên một bộ truyện tranh trực tuyến "Kipo".
Năm 2023, Netflix thông báo rằng Fukuhara sẽ lồng tiếng cho nhân vật Haru, nhân vật chính trong bộ phim "Pokémon Concierge".[15]
Danh sách phim đã tham gia
Phim điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2016 | Biệt đội cảm tử | Tatsu Yamashiro / Katana | |
| 2017 | Mất tích | Laura Baker | Phim ngắn |
| 2019 | Bỏ rơi | Nori | |
| 2020 | Bobbleheads: The Movie | Ikioi | Lồng tiếng |
| 2022 | Bullet Train: Sát thủ đối đầu | Kayda Izumi | |
| 2023 | Thiếu niên và chim diệc | Lady Himi | Lồng tiếng; phụ đề tiếng Anh |
| Craig ở xứ sở khe suối nhỏ | Alexis | Lồng tiếng; điện ảnh truyền hình | |
| 2025 | Stone Cold Fox | Minx |
Phim truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| 2018–2020 | She-Ra và những nàng công chúa quyền năng | Glimmer | Lồng tiếng; 48 tập | |
| 2018–2024 | Craig of the Creek | Sewer Queen, Alexis | Lồng tiếng; diễn viên định kỳ; 21 tập | |
| 2019––2026 | The Boys | Miyashiro Kimiko | Diễn viên chính; 29 tập | [16] |
| 2020 | Kipo và kỷ nguyên kỳ thú | Kipo Oak | Lồng tiếng; 30 tập | |
| 2021 | Archer | Reiko | Lồng tiếng; tập: "Dingo, baby, et cetera" | |
| 2021–2025 | Star Wars: Visions | F | Phim ngắn: The Village Bride (Lồng tiếng Anh) Phim ngắn: The Lost Ones (Lồng tiếng Anh) |
[17] |
| 2022 | Tokyo: Tình yêu hiện đại | Tamami | Lồng tiếng; tập: "He's Playing Our Song" (Lồng tiếng Anh) | |
| 2023–2025 | Pokémon Concierge | Haru | Lồng tiếng; 8 tập (Lồng tiếng Anh) | |
| 2024 | Tiệm bánh Alice ở xứ sở thần tiên | Sakura | Lồng tiếng; tập: "Dance of the Cherry Blossoms" | |
| 2024–2025 | Tomb Raider: Huyền thoại Lara Croft | Nishimura Sam | Lồng tiếng; 9 tập |
Trò chơi điện tử
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2022 | The Callisto Protocol | Dani Nakamura | Ghi hình chuyển động, lồng tiếng |
Quảng cáo
| Năm | Tên phim | Vai diễn |
|---|---|---|
| 2021 | Taco Bell: Nacho Fries — Fry Force | Rei |
Giải thưởng
- Giải thưởng ngôi sao triển vọng năm 2021 của IMDb[18]
- Giải thưởng Astra của Liên minh Sáng tạo Hollywood vào năm 2024 cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt bộ phim truyền hình chiếu trực tuyến (The Boys)[19]
Tham khảo
- ^ "Karen Fukuhara (@KarenFukuhara)". Twitter. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b c d e f Regensdorf, Laura (ngày 5 tháng 8 năm 2016). "Meet Karen Fukuhara, Suicide Squad's Karate-Trained Breakout Star". Vogue. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019.
- ^ Andrea, Mandell; Truitt, Brian; Alexander, Bryan (ngày 15 tháng 2 năm 2017). "Attention, Hollywood: It's time to give these 11 Asian stars their due". USA TODAY (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2020.
- ^ a b c d e Nguyen, Minh (ngày 1 tháng 8 năm 2016). "Karen Fukuhara Talks 'Suicide Squad,' Katana, and 'Dora the Explorer'". NBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Talking Pokémon Concierge at Los Angeles Comic Con". Nintendo Supply (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Young Superstar Karen Fukuhara Joins Suicide Squad with a Mission". Mochi Magazine (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2019.
- ^ a b c "Next Big Thing: 'Suicide Squad's' Karen Fukuhara Explains Her Tattoo From Margot Robbie". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2019.
- ^ a b "Karen Fukuhara '14 |" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2019.
- ^ Hawkes, Rebecca (ngày 26 tháng 5 năm 2015). "Suicide Squad: everything you need to know". telegraph.co.uk. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016.
- ^ Trumbore, Dave (ngày 11 tháng 7 năm 2015). "Suicide Squad Cast Reveals First Trailer At Comic-Con". Collider. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016.
- ^ Hipes, Patrick (ngày 2 tháng 12 năm 2016). "Christine Woods, 'Suicide Squad's Karen Fukuhara & More Join 'Sleight' Team's 'Stray'". Deadline Hollywood. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2023.
- ^ Petski, Denise (ngày 18 tháng 5 năm 2018). "'She-Ra And the Princesses Of Power': Aimee Carrero, Karen Fukuhara, Sandra Oh Among Voice Cast". Deadline (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
- ^ Petski, Denise (ngày 21 tháng 3 năm 2018). "'The Boys': 'Suicide Squad's Karen Fukuhara Cast In Amazon's Superhero Drama Series". Deadline. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
- ^ Ramos, Dino-Ray (ngày 12 tháng 12 năm 2019). "'Kipo And The Age Of Wonderbeasts': Karen Fukuhara, Sterling K. Brown, Dan Stevens And More Set For Animated Series". Deadline (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2020.
- ^ Mateo, Alex (ngày 14 tháng 11 năm 2023). "Pokémon Concierge Stop-Motion Animated Series' English Trailer Reveals Theme Song, December 28 Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2023.
- ^ Petski, Denise (ngày 21 tháng 3 năm 2018). "'The Boys': 'Suicide Squad's Karen Fukuhara Cast In Amazon's Superhero Drama Series". Deadline. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Stunning New Star Wars: Visions Trailer Debuts". StarWars.com (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Karen Fukuhara Receives an IMDb STARmeter Award at Identity 2021 Celebrating Asian Pacific American Heritage Month" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
- ^ "The 2023 Hollywood Creative Alliance (HCA) TV Astra Award Winners". ngày 9 tháng 1 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Karen Fukuhara trên IMDb
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Sinh năm 1992
- Nhân vật còn sống
- Nữ diễn viên Nhật Bản thế kỷ 21
- Người Los Angeles
- Nữ diễn viên Los Angeles
- Người Mỹ gốc Nhật
- Nữ diễn viên truyền hình Mỹ
- Nữ diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nữ diễn viên lồng tiếng Mỹ
- Cựu sinh viên Đại học California