Kerodon rupestris
Giao diện
| Kerodon rupestris | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Rodentia |
| Họ (familia) | Caviidae |
| Chi (genus) | Kerodon |
| Loài (species) | K. rupestris |
| Danh pháp hai phần | |
| Kerodon rupestris Wied-Neuwied, 1820[1] | |
Kerodon rupestris hay chuột lang đá là một loài động vật gặm nhấm đặc hữu miền đông Brazil, từ Piauí đến Minas Gerais. Đây là một loài du nhập trên quần đảo Fernando de Noronha.[2]
Mô tả
K. rupestris khá nặng đối với một loài gặm nhấm, đạt đến 1 kg (2,2 lb), và như những loài cùng họ Caviidae, đuôi chúng chỉ còn là vết tích. Mặt lưng của chúng màu xám, còn mặt bụng thì nâu nhạt. Chúng thuộc phân bộ Hystricomorpha, tức chúng có cơ hàm kiểu nhím lông.[3]
Tham khảo
- ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M., biên tập (2005). "Kerodon rupestris". Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản thứ 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Gasparini et al., 2007, p. 30
- ^ Tasse, Judy (1986). "Maternal and Paternal Care in the Rock Cavy,Kerodon Rupestris, a South American Hystricomorph Rodent". Zoo Biology. Quyển 5 số 1. tr. 27–43. doi:10.1002/zoo.1430050105.
Dữ liệu liên quan tới Kerodon rupestris tại Wikispecies
Tư liệu liên quan tới Kerodon rupestris tại Wikimedia Commons