Khlong Hoi Khong (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Khlong Hoi Khong คลองหอยโข่ง | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Khlong Hoi Khong | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Songkhla |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 275,2 km2 (106,3 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 23,504 |
| • Mật độ | 85,4/km2 (221/mi2) |
| Mã bưu chính | 90230 |
| Mã địa lý | 9016 |
Khlong Hoi Khong (Bản mẫu:Langx) là một huyện (amphoe) của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.
Lịch sử
Tiểu huyện (king amphoe) được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1992 thông qua việc tách ba tambon Khlong Hoi Khong, Khok Muang và Thung Lan từ Hat Yai.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 11 tháng 10 năm 1997.[2]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Hat Yai và Sadao của tỉnh Songkhla và Khuan Kalong của tỉnh Satun.
Hành chính
Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 32 làng (muban). Không có khu vực đô thị (thesaban), có 4 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Khlong Hoi Khong | คลองหอยโข่ง | 7 | 5.408 | |
| 2. | Thung Lan | ทุ่งลาน | 9 | 6.141 | |
| 3. | Khok Muang | โคกม่วง | 9 | 7.232 | |
| 4. | Khlong La | คลองหลา | 7 | 4.723 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.