Songkhla (tỉnh)
Trang Mô đun:Message box/ambox.css không có nội dung.
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Songkhla สงขลา | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Từ trái sang phải, trên xuống dưới: Hat Yai, toàn cảnh Songkhla từ đồi Tang Kuan, Sân vận động Tinsulanon, Cầu Tinsulanonda, Vườn quốc gia Khao Nam Khang, Sân bay quốc tế Hat Yai | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Khẩu hiệu: {{#Property:P1451}} | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Trực thuộc | Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 1381: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Chotnarin Kerdsom |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 7.741 km2 (2,989 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 26 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 1.431.107 |
| • Thứ hạng | 11 |
| • Mật độ | 185/km2 (480/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 15 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6575 "khá cao" Hạng 16 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 242 tỷ baht (8 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Mã bưu chính | {{#Property:P281}} |
| Website | {{#Property:P856}} |
Songkhla (tiếng Thái: สงขลา, phiên âm: Xong-khơ-la) là một tỉnh miền Nam của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ phía Đông theo chiều kim đồng hồ) là: Satun, Phatthalung, Nakhon Si Thammarat, Pattani và Yala. Về phía Nam, tỉnh này giáp bang Kedah và bang Perlis của Malaysia. Tên gọi Songkhla xuất phát từ tiếng Malay singora, có nghĩa là thành phố sư tử do núi ở gần thành phố Songkhla giống hình con sư tử. Khác với các tỉnh khác, tỉnh lỵ của Songkhla là thành phố Songkhla là thành phố lớn thứ 2, sau Hat Yai là thành phố lớn nhất tỉnh Songkhla với dân số 194.000 người, do đó, nhiều người vẫn nhầm Hat Yai là tỉnh lỵ của Songkhla.
Địa lý
Tỉnh nằm trên Bán đảo Mã Lai, trên bờ biển của Vịnh Thái Lan. Độ cao cao nhất là Khao Mai Kaeo ở độ cao 821 mét. Ở phía bắc của tỉnh là Hồ Songkhla, hồ tự nhiên lớn nhất ở Thái Lan. Hồ cạn này có diện tích 1.040 km² và có phạm vi rộng 78 km về phía nam - bắc. Tại cửa vịnh Thái Lan, gần thành phố Songkhla, nước trở thành nước.[5] Một số lượng nhỏ cá heo Irrawaddy sống trong hồ, nhưng đang có nguy cơ tuyệt chủng do bị đánh bắt vô tình bởi lưới của ngành đánh bắt cá địa phương.
Tỉnh Songkhla có hai vườn quốc gia: San Kala Khiri 214 km² vùng núi cao ở biên giới Thái Lan-Mã Lai.[6] Khao Nam Khang, cũng ở vùng núi biên giới.[7]
Trong ranh giới của thành phố Songkhla là Bãi biển Cape Samila, bãi biển nổi tiếng nhất trong tỉnh. Bức tượng nàng tiên cá nổi tiếng có thể được tìm thấy ở đây. Hai hòn đảo Ko Nu và Ko Maew (Quần đảo Chuột và Mèo), cách bãi biển không xa, cũng là địa danh nổi tiếng và là ngư trường ưa thích. Theo một câu chuyện dân gian địa phương, một con mèo, con chuột và con chó đang đi trên một con tàu của Trung Quốc, khi chúng định đánh cắp một viên pha lê từ một thương gia. Trong khi cố gắng bơi vào bờ, cả mèo và chuột đều chết đuối và trở thành hai hòn đảo; con chó đến bãi biển, sau đó chết và trở thành ngọn đồi Khao Tang Kuan. Pha lê biến thành bãi biển cát trắng.[8]
Các đơn vị hành chính
Tỉnh Songkhla được phân thành 16 huyện (Amphoe) và 127 xã (tambon). Các huyện Chana (Chenok trong Malay), Thepa (Tiba), và Saba Yoi (Sebayu được nhập từ Pattani. Các xã được chia ra 987 thôn (muban).
| STT | Tên | Tiếng Thái | Tiếng Malay | Tiếng Jawi |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Mueang Songkhla | เมืองสงขลา | Bandaraya Singgora | بنداراي سيڠڬورا |
| 2 | Sathing Phra | สทิงพระ | Candi Barat | چندي بارت |
| 3 | Chana | จะนะ | Cenok | چنوق |
| 4 | Na Thawi | นาทวี | Nawi | ناوي |
| 5 | Thepha | เทพา | Tiba | تيبا |
| 6 | Saba Yoi | สะบ้าย้อย | Sebayu | سبايو |
| 7 | Ranot | ระโนด | Renut | رنوت |
| 8 | Krasae Sin | กระแสสินธุ์ | Kota Ayer | كوتا ا ٔير |
| 9 | Rattaphum | รัตภูมิ | Tanah Merah | تانه ميره |
| 10 | Sadao | สะเดา | Sendawa | سنداوا |
| 11 | Hat Yai | หาดใหญ่ | Pantai Besar | ڤنتاي بسر |
| 12 | Na Mom | นาหม่อม | Dataran Cengal Pasir Agung | داتارن چڠل ڤاسير اڬوڠ |
| 13 | Khuan Niang | ควนเนียง | Kuning | كونيڠ |
| 14 | Bang Klam | บางกล่ำ | Kampung Pulau Bulat | كمڤوڠ ڤولاو بولت |
| 15 | Singhanakhon | สิงหนคร | Singapura | سيڠاڤورا |
| 16 | Khlong Hoi Khong | คลองหอยโข่ง | Terusan Siput Gondang | تروسن سيڤوت ڬوندڠ |
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^
- redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.