Na Mom (huyện)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Na Mom นาหม่อม | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Na Mom | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Songkhla |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 92,47 km2 (35,70 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 20,950 |
| • Mật độ | 226,6/km2 (587/mi2) |
| Mã bưu chính | 90310 |
| Mã địa lý | 9012 |
Na Mom (Bản mẫu:Langx) là một huyện (amphoe) của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.
Lịch sử
Ban đầu đây là tambon Thung Phra Khian (ทุ่งพระเคียน) của Hat Yai, và đã đổi thành tambon Na Mom năm 1943. Ngày 30 tháng 4 năm 1981, đơn vị này đã được lập thành tiểu huyện (king amphoe) Na Mom, cùng với 3 tambon từ Hat Yai.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 4 tháng 7 năm 1994.[2]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Mueang Songkhla, Chana và Hat Yai.
Hành chính
Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 29 làng (muban). Không có khu vực thành thị (thesaban) ở huyện này, có 4 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Na Mom | นาหม่อม | 10 | 7.537 | |
| 2. | Phichit | พิจิตร | 6 | 4.343 | |
| 3. | Thung Khamin | ทุ่งขมิ้น | 7 | 4.986 | |
| 4. | Khlong Rang | คลองหรัง | 6 | 4.084 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.