Bước tới nội dung

Saba Yoi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Saba Yoi
สะบ้าย้อย
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Saba Yoi
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhSongkhla
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng852,81 km2 (329,27 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng63,496
 • Mật độ74,4/km2 (193/mi2)
Mã bưu chính90210
Mã địa lý9006

Saba Yoi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là huyện (amphoe) cực đông nam của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Lịch sử

Tên gọi Saba Yoi là cách nói trệch tiếng Thái của Sebayu (Jawi: سبايو), tên gốc có nghĩa là 'gió' trong tiếng Mã Lai.

Khu vực Saba Yoi đã thuộc Thepha. Đơn vị này đã được nâng thành tiểu huyện Ba Hoi (king amphoe) năm 1924. Năm 1942, chính quyền dời trụ sở huyện đến Tambon Mong và đổi tên tiểu huyện thành Saba Yoi. Đơn vị này đã được chính thức nâng thành huyện năm 1956.

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Na ThawiThepha của tỉnh Songkhla, Khok Pho của tỉnh Pattani, Mueang Yala, YahaKabang của tỉnh Yala. Phía tây nam là bang Kedah của Malaysia.

Vườn quốc gia San Kala Khiri nằm ở Saba Yoi.

Hành chính

Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 62 làng (muban). Saba Yoi là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Saba Yai.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Saba Yoi สะบ้าย้อย 9 11.636
2. Thung Pho ทุ่งพอ 8 8.649
3. Pian เปียน 7 7.677
4. Ban Not บ้านโหนด 7 6.086
5. Chanae จะแหน 5 6.527
6. Khuha คูหา 8 7.667
7. Khao Daeng เขาแดง 7 6.779
8. Ba Hoi บาโหย 5 3.961
9. Than Khiri ธารคีรี 6 4.514

Tham khảo

Liên kết ngoài