Kiều dân châu Á

Kiều dân châu Á là nhóm kiều dân của người châu Á sinh sống bên ngoài châu lục. Có một số nhóm nổi bật thuộc cộng đồng kiều dân châu Á.[1]
Kiều dân châu Á được nhận định là có mối liên hệ xuyên quốc gia ngày càng bền chặt với nước mẹ,[2][3] đặc biệt về mặt văn hóa thông qua truyền thông số.[4][5]
Lịch sử
Người châu Á có lịch sử di cư lâu dài nội châu lục. Các tuyến đường thương mại trên bộ như Con đường tơ lụa, và các tuyến hàng hải qua Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương cho phép việc giao lưu từ thời cổ đại. Từ cuối thế kỷ 19, các dòng di cư ở châu Á đã gia tăng đáng kể do ảnh hưởng của chủ nghĩa thực dân và quá trình toàn cầu hóa, làm xuất hiện các loại hình di cư mới; ví dụ, việc các đế quốc châu Âu mở rộng ảnh hưởng và củng cố quyền lực trên phạm vi toàn cầu đã mở đường cho Hệ thống lao động khế ước Ấn Độ. Các quốc gia hiện đại đã tăng cường kiểm soát biên giới gây khó khăn cho các dòng di cư truyền thống.[6]
Kiều dân Trung Á
Cộng đồng kiều dân Trung Á hiện đại được định hình chủ yếu bởi sự mở rộng và di dân cưỡng bức dưới thời Liên Xô.[7]
Kiều dân Đông Á
Những người trẻ đã bắt đầu di cư khỏi Đông Á nhiều hơn kể từ những năm 1990.[8]
Hoa kiều
Hoa kiều (phồn thể: 海外華人; giản thể: 海外华人; Hán-Việt: Hải ngoại Hoa nhân; bính âm: Hǎiwài Huárén/Hǎiwài Zhōngguórén) là những người sinh sống ở bên ngoài Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc đại lục) và Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) nhưng có nguồn gốc sắc tộc là người Trung Quốc (người Hán). Có khoảng 40 triệu Hoa kiều, hầu hết sống tại vùng Đông Nam Á, là thành phần sắc dân đa số ở Singapore, là thiểu số quan trọng ở Indonesia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam và Malaysia. Kiều dân người Hoa đến các vùng này vào khoảng giữa thế kỷ 16-19, hầu hết xuất phát từ các tỉnh ven biển Quảng Đông và Phúc Kiến (nhóm người Mân Nam), tiếp đó là Hải Nam. Thuật ngữ "Hoa Kiều" có thể hiểu theo nghĩa rộng hơn là bao gồm người Trung Quốc thiểu số (phi Hán), ví dụ như người Tây Tạng lưu vong[9] hoặc gồm những người chỉ có một phần là người Hoa. Nói chung, dù có phải là người dân tộc Hán đa số của Trung Quốc hay không thì cứ từ Trung Quốc hoặc Đài Loan đi ra nước ngoài là Hoa kiều dù người Trung Quốc thường được coi là người Hán.
Nhật hệ nhân
Nhật kiều hay người Nhật hải ngoại (tiếng Nhật: nikke (日系 (nhật hệ))) là những người Nhật đã di dân khỏi Nhật Bản và con cháu của họ hiện đang sinh sống ở nước ngoài. Chuyến di cư đầu tiên của người Nhật được ghi chép lại là đến Philippines vào đầu thế kỷ 12[10] nhưng chưa ồ ạt cho đến thời kỳ Minh Trị, khi người Nhật bắt đầu di cư đến Châu Mỹ, khởi đầu với 35 di dân đến Mexico năm 1897[11] và sau đó là Mỹ Latin, năm 1899, 790 người Nhật đặt chân đến Peru.[12] Trong thời kỳ đi xâm chiếm thuộc đia cũng có những luồng di cư đáng kể từ Nhật đến các lãnh thổ của đế quốc Nhật, tuy nhiên phần lớn những người này đã hồi hương sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc tại châu Á.[13]
Theo Hội Nhật kiều và người Nhật tại nước ngoài, có khoảng 2,5 triệu người Nhật ở hải ngoại, đông nhất là tại Brasil, Hoa Kỳ và Philippines. Con cháu của những người di cư từ thời Minh Trị vẫn tiếp tục là những cộng đồng dễ nhận ra tại các quốc gia này, hình thành nên những nhóm thiểu số khác biệt so với người Nhật ở quê hương.[14]
Hàn kiều
Hàn kiều bao gồm khoảng 7,3 triệu người, tính cả những người di cư từ bán đảo Triều Tiên (Triều Tiên và Hàn Quốc) và hậu duệ của họ. Khoảng 84.5% Hàn kiều sống ở 5 nước gồm Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Canada và Uzbekistan.[15] Các nước khác có số Hàn kiều chiếm trên 0.5% tổng số Hàn kiều bao gồm Brazil, Nga, Kazakhstan, Việt Nam, Philippines, và Indonesia. Tất cả những con số này bao gồm cả người di cư lâu dài và người tạm trú.[16]
Kiều dân Nam Á
Kiều dân Nam Á, cũng có thể gọi là kiều dân Desi,[17] là nhóm có nguồn gốc tổ tiên ở Nam Á, nhưng sinh sống bên ngoài khu vực.[18] Có khoảng 44 triệu người thuộc cộng đồng này.[19]
Nội danh
Kiều dân Nam Á thường được gọi là Desi, tên gọi được nhiều người Nam Á dùng, dù gây tranh cãi đối với một số khác.[20][21][22]
Kiều dân Đông Nam Á
Người Đông Nam Á đã di cư đến Pháp từ thời kỳ Đông Dương thuộc Pháp. Từ năm 1975, số lượng lớn người đã di tản hoặc tị nạn từ Lào, Campuchia, và Việt Nam, chủ yếu tới Pháp và Hoa Kỳ.[23]
Kiều dân Philippines
Kiều dân Philippines hay Người Philippines sống ở nước ngoài là những người có gốc Philippines sống ở ngoài lãnh thổ Philippines. Khái niệm này dùng cho cả những công dân của một quốc gia khác có gốc Philippines cũng như công dân Philippines tạm thời sống ở nước ngoài.
Hầu hết người Philippines di cư ra nước ngoài là để tìm việc làm và hỗ trợ gia đình họ ở Philippines. Chính vì lý do di cư này mà tại nhiều nước có những cộng đồng đáng kể người Philippines.
Thông thường, những người này được gọi là người lao động Philippines ở nước ngoài (Overseas Filipino Workers - OFWs). "Người Philippines toàn cầu" ("Global Filipino") là một thuật ngữ mới xuất hiện nhưng ít được sử dụng rộng rãi.
Cựu tổng thống Philippines Gloria Macapagal-Arroyo đã sử dụng thuật ngữ "nhà đầu tư Philippines hải ngoại" ("Overseas Filipino Investor" - OFI) để chỉ các kiều dân Philippines đóng góp cho kinh tế Philippines thông qua kiều hối, mua bất động sản và thành lập doanh nghiệp trên quê hương.[24]
Việt kiều
Việt kiều (hay người Việt hải ngoại, người Việt Nam ở nước ngoài) là thuật ngữ để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, họ có thể đang mang quốc tịch Việt Nam hoặc/và quốc tịch của nước sở tại.
Từ điển Thiều Chửu định nghĩa chữ "kiều" (僑) là "ở nhờ, đi ở nhờ làng khác hay nước khác gọi là kiều cư, kiều dân".[25] Như vậy, Việt kiều vốn có nghĩa chỉ những người Việt đang có quốc tịch Việt Nam sống nhờ ở các nước bên ngoài Việt Nam, chứ không chỉ công dân nước khác có gốc Việt. Tuy nhiên, ngày nay "Việt kiều" là thuật ngữ mà những người Việt sống tại Việt Nam dùng để gọi toàn bộ những người Việt sống ở nước ngoài, chứ không phải là thuật ngữ mà những người Việt sống ở nước ngoài gọi chính họ.[26] Tại Việt Nam ngày nay, từ "kiều bào" cũng được dùng với nghĩa tương tự.
Tham khảo
- ^ Parreñas, Rhacel S.; Siu, Lok C.D., biên tập (ngày 30 tháng 11 năm 2007), "Asian Diasporas: New Formations, New Conceptions", Asian Diasporas (bằng tiếng Anh), Stanford University Press, doi:10.1515/9780804767828, ISBN 978-0-8047-6782-8, S2CID 246220255, truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2023
- ^ Goh, Robbie B. H.; Wong, Shawn (ngày 1 tháng 3 năm 2004). Asian Diasporas: Cultures, Indentity, Representation (bằng tiếng Anh). Hong Kong University Press. ISBN 978-962-209-672-1.
- ^ "Introduction: Theorizing the Asian Diaspora". Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2023.
- ^ Cunningham, Stuart; Sinclair, John (2001). Floating Lives: The Media and Asian Diasporas (bằng tiếng Anh). Rowman & Littlefield. ISBN 978-0-7425-1136-1.
- ^ Um, Hae-kyung (ngày 4 tháng 11 năm 2004). Diasporas and Interculturalism in Asian Performing Arts: Translating Traditions (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-1-135-78990-9.
- ^ Amrith, Sunil S. (ngày 7 tháng 3 năm 2011). Migration and Diaspora in Modern Asia (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. ISBN 978-1-139-49703-9.
- ^ "Transnationalism and diaspora in Central Asia and the Caucasus". Central Asia and the Caucasus.
- ^ "Digital media and East Asian diaspora". Routledge Handbook of Asian Diaspora and Development. ISBN 9780429352768.
- ^ Blondeau, Anne-Marie (2008). Authenticating Tibet: Answers to China's 100 Questions. Buffetrille, Katia and Wei Jing. University of California Press. tr. 127.
- ^ "Home Renovations". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
- ^ Ministry of Foreign Affairs (MOFA), Japan: Japan-Mexico relations
- ^ Palm, Hugo. "Desafíos que nos acercan," El Comercio (Lima, Peru). ngày 12 tháng 3 năm 2008.
- ^ Azuma, Eiichiro (2005). "Brief Historical Overview of Japanese Emigration". International Nikkei Research Project. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2007.
- ^ Shoji, Rafael (2005). "Book Review" (PDF). Journal of Global Buddhism 6. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2007.
- ^ 재외동포현황(2021)/Total number of overseas Koreans (2021). South Korea: Ministry of Foreign Affairs. 2021. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
- ^ Schwekendiek, Daniel (2012). Korean Migration to the Wealthy West. New York: Nova Publishers.
- ^ Prashad, Vijay (2012). "The Desi Diaspora: Politics, Protest, and Nationalism". India and the British Empire. Oxford University Press. tr. 313–333. doi:10.1093/acprof:oso/9780199259885.003.0013. ISBN 978-0-19-925988-5.
- ^ Rai, Rajesh; Reeves, Peter (ngày 25 tháng 7 năm 2008). The South Asian Diaspora: Transnational Networks and Changing Identities (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-1-134-10595-3.
- ^ Shah, Muhammad Hamza; Roy, Sakshi; Ahluwalia, Arjun (2023). "Time to address the mental health challenges of the South Asian diaspora". The Lancet Psychiatry. 10 (6): 381–382. doi:10.1016/s2215-0366(23)00144-x. ISSN 2215-0366. PMID 37208111.
- ^ Khanduri, Ritu Gairola (ngày 2 tháng 10 năm 2014). Caricaturing Culture in India: Cartoons and History in the Modern World (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. tr. 202. ISBN 978-1-107-04332-9.
- ^ "What term best describes those from the Indian subcontinent? It depends on who you ask". NBC News (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
- ^ Sircar, Anisha (ngày 8 tháng 12 năm 2020). "Is the term 'Desi' offensive? Some South Asian Americans think so". Scroll.in (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Diasporic identities: Southeast Asian incorporation experiences in Europe and America. The post-refugee generations | Sciences Po CERI". sciencespo.fr (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Editorial — Overseas Filipino investors". Philippines Today. 15 October – ngày 14 tháng 11 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2007.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ Xem Từ điển Thiều Chửu
- ^ Ines M. Miyares, Christopher A. Airriess (2007). Contemporary ethnic geographies in America. Rowman & Littlefield Publishers. tr. 4.