Kim Min-seok (chính khách)
Giao diện
Kim Min-seok | |
|---|---|
김민석 | |
| Tập tin:Kim Min-seok in 2026.jpg Kim vào năm 2026 | |
| Tập tin:Emblem of the Prime Minister of the Republic of Korea.svg Thủ tướng Hàn Quốc | |
| Nhiệm kỳ 3 tháng 7 năm 2025 – 1 tháng 7 năm 2026 | |
| Tổng thống | Lee Jae-myung |
| Cấp phó | Koo Yun-cheol Choi Kyo-jin |
| Tiền nhiệm | Lee Ju-ho
(quyền) Han Duck-soo |
| Kế nhiệm | Han Seong-sook |
| Tập tin:2024 Logo of the Democratic Party of Korea.svg Lãnh đạo Đảng Dân chủ | |
| Nhiệm kỳ 30 tháng 1 năm 2016 – 31 tháng 10 năm 2016 Phục vụ cùng Park Joon-young đến 14 tháng 3 năm 2016 | |
| Tiền nhiệm | Kang Shin-sung |
| Kế nhiệm | Jung Chung-rae |
| Đại biểu Quốc hội đại diện Yeongdeungpo B | |
| Nhậm chức 30 tháng 5 năm 2020 | |
| Tiền nhiệm | Sin Kyŏng-min |
| Nhiệm kỳ 30 tháng 5 năm 1996 – 27 tháng 5 năm 2002 | |
| Tiền nhiệm | Rha Woong-bae |
| Kế nhiệm | Kwon Yeong-se |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 29 tháng 5, 1964 Yeongdeungpo, Seoul, Hàn Quốc |
| Đảng chính trị | Đảng Dân chủ Đồng hành (từ 2016) |
| Đảng khác | Xem danh sách
Little Democrats (1990–1991)
Democratic (1991–1995) NCNP (1995–2000) MDP (2000–2002; 2003–2005) Democratic (2005–2007) UNDP (2007–2008) UDP (2008) Democratic (2008–2010) Democratic (K) (2014–2016) |
| Phối ngẫu | Kim Ja-young (cưới 1993 – lh.2014) Lee Tae-rin (cưới 2019) |
| Con cái | 2 |
| Giáo dục | Đại học Quốc gia Seoul (BA) Đại học Harvard (MPA) Đại học Thanh Hoa (JM) Rutgers University–Newark (JD) |
| Chữ ký | Tập tin:Kim Min-seok signature.svg |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
Kim Min-seok (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., sinh ngày 29 tháng 5 năm 1964)[1] là một chính trị gia, nhà hoạt động và nhà giáo dục người Hàn Quốc, ông giữ chức thủ tướng Hàn Quốc từ năm 2025.[2] Ông là thành viên của Đảng Dân chủ Đồng hành (DPK), đại diện cho Yeongdeungpo B tại Quốc hội từ năm 1996 đến năm 2002 và kể từ năm 2020.
Tham khảo
- ^ 기자, 이강원 (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "후단협 흑역사에서 총리까지…김민석 후보자 정치 인생 30년". 일요신문 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
- ^ Seung-yeon, Kim (ngày 4 tháng 6 năm 2025). "DP's Lee taps top campaign aide Kim Min-seok as prime minister" (bằng tiếng Anh). Yonhap News Agency. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.