Kinh doanh lưu trú (Hospitality industry) hay Kinh doanh khách sạn là một khái niệm ngành kinh tế bao trùm chỉ về ngành dịch vụ liên quan đến lĩnh vực hoạt động lưu trú tại các khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác. Phân khúc này bao gồm các ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, lập kế hoạch sự kiện, công viên giải trí, đại lý du lịch, du lịch, khách sạn, nhà hàng, hộp đêmquán bar. Theo từ điển kinh doanh tiếng Anh Cambridge thì "ngành công nghiệp khách sạn" (Hospitality industry) bao gồm các dịch vụ khách sạn và dịch vụ ăn uống.[1] Trong thuật ngữ tiếng Hà Lan, tiếng Đức, tiếng Ý, tiếng Rumani, tiếng Bồ Đào Nhatiếng Pháp thì cụm từ "Horeca" dùng để chỉ ngành dịch vụ thực phẩm và khách sạn, thuật ngữ này là viết tắt theo âm tiết của các từ tiếng Anh gồm Hotel/Restaurant/Ca.[2][3] Thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng ở các quốc gia BeneluxThụy Sĩ. Cụm từ "Horeca" thường không phải là từ tương đương một-một với thuật ngữ "ngành dịch vụ khách sạn" được sử dụng trong tiếng Anh.[1] Tại Việt Nam, ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.[4]

Phòng ngủ khách sạn Sammy ở Đà Lạt

Vai trò

 
Một nữ bồi bàn khách sạn ở Bắc Triều Tiên

Kinh doanh dịch vụ khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách hàng để đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ ngơi và giải trí của khách lưu trú tại các địa điểm du lịch nhằm mục đích thu lợi nhuận. Kinh doanh khách sạn bao gồm kinh doanh lưu trú và kinh doanh ăn uống, trong đó, kinh doanh lưu trú là hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất, cung cấp các dịch vụ cho thuê buồng phòng và các dịch vụ bổ sung khác. Tại Hoa Kỳ, khách sạn là nơi lưu trú phổ biến nhất. Năm 2022, ngành khách sạn và nhà nghỉ tại Hoa Kỳ là thị trường trị giá 224,9 tỷ đô la, tính theo giá trị doanh thu.[5] Ngành khách sạn tại Việt Nam là một ngành kinh tế quan trọng, đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước.[6][7][8] Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch, năm 2022, cả nước Việt Nam có tổng cộng 32.313 cơ sở lưu trú du lịch[9][10] với 611.352 phòng, bao gồm 1.576 khách sạn ba sao trở lên với 334.487 phòng.[11][12][13] Mặc dù vậy, ngành khách sạn Việt Nam vẫn được đánh giá là có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai.[14][15] Theo dự báo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Việt Nam sẽ là một trong những điểm đến du lịch hàng đầu thế giới trong những năm tới.[16][17][18] Điều này sẽ tạo ra cơ hội phát triển cho ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam.[19][20][21] Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch, ngành khách sạn Việt Nam có tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm trong giai đoạn 2010-2022.[22][23]

Phân loại

Tại Mỹ

Năm 2020, Bộ Lao động Hoa Kỳ đã ban hành Phân loại ngành công nghiệp tiêu chuẩn (SIC), theo đó đã định nghĩa ngành kinh doanh dịch khách sạn một cách rộng hơn, bao gồm[24] các mã ngành sau đây:

Mã ngành SIC Tên nhóm
Ngành nghề kinh doanh
Chi tiết loại hình cơ sở
701 Khách sạn và Nhà nghỉ
(Hotels and Motels)
704 Khách sạn và nhà ở
tập thể của tổ chức

(Organization Hotels
and Lodging Houses)
  • Các cơ sở lưu trú, nhà nghỉ, nhà trọ tập thể thuộc các tổ chức hoạt động trên cơ sở tư cách thành viên (chế độ hội viên), không kinh doanh công cộng rộng rãi.[26]
58 Địa điểm Ăn uống
(Eating and
Drinking Places)
5812 Địa điểm Ăn uống
(Eating Places)
5813 Địa điểm uống rượu
(Drinking Places)
472 Sắp xếp vận
chuyển hành khách

(Arrangement of
Passenger Transportation)
  • Nhóm ngành đại lý và dịch vụ hỗ trợ tổ chức lữ hành, vận chuyển hành khách công cộng hoặc cá nhân.[26]
4724 Đại lý du lịch
(Travel Agencies)
  • Các công ty, đại lý du lịch thực hiện hoạt động bán vé, tư vấn thông tin và môi giới dịch vụ du lịch ngắn ngày cho hành khách.[26]
4725 Nhà điều hành tour
(Tour Operators)
  • Các công ty lữ hành, nhà điều hành tour trực tiếp lên chương trình, xây dựng, tổ chức và điều hành các chuyến du lịch trọn gói.[26]
4729 Dịch vụ sắp xếp vận
chuyển hành khách khác
  • Hoạt động sắp xếp vận chuyển hành khách không được phân loại ở nơi khác, bao gồm:
    • Các phòng bán vé độc lập (phòng bán vé không do các công ty trực tiếp vận tải điều hành)
    • Dịch vụ hỗ trợ, sắp xếp việc đi chung xe (quá giang/carpools).[26]

Việt Nam

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Việt Nam được xếp vào Ngành cấp 2: 55 - Dịch vụ lưu trú, quy định chi tiết theo danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:

Bảng mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Việt Nam
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh Mô tả và phạm vi áp dụng Ghi chú / Loại trừ
55 Dịch vụ lưu trú Ngành cấp 2 bao gồm việc cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch và khách vãng lai khác.[28] Không bao gồm cho thuê nhà dài hạn.
551 Khách sạn và cơ sở lưu trú tương tự Ngành cấp 3 kinh doanh cung cấp chỗ ở ngắn hạn, thường theo ngày hoặc tuần.[28]
5510 Khách sạn và biệt thự du lịch Mã ngành cấp 4 cho các cơ sở có dịch vụ dọn phòng, lễ tân và tiện nghi đi kèm.[29]
55100 Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự Hệ thống khách sạn, resort nghỉ dưỡng, condotel, khách sạn nổi, khách sạn bên đường.[28] Loại trừ cung cấp nhà ở dài hạn (6810).
552 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác Ngành cấp 3 cung cấp chỗ ở ít dịch vụ bổ sung hoặc khách tự phục vụ.[28]
5520 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác Mã cấp 4 cho căn hộ, nhà nghỉ, homestay, nhà trọ bình dân.[28]
55201 Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày Biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, homestay, nhà nguyên căn cho khách thuê du lịch ngắn ngày.[29]
55202 Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày Các cơ sở nhà nghỉ, nhà khách cung cấp dịch vụ lưu trú tối thiểu.[29]
55203 Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự Phòng trọ, nhà trọ bình dân phục vụ khách vãng lai, người lao động ngắn ngày.[28]
553 Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú Hoạt động của các đại lý, ứng dụng kết nối khách hàng với cơ sở lưu trú.[28]
5530 Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú Mã cấp 4 bao gồm đại lý đặt phòng, sàn giao dịch trực tuyến, dịch vụ "chia sẻ kỳ nghỉ".[28]
55300 Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú Chi tiết hóa cho các mô hình công nghệ/đại lý trung gian về lưu trú du lịch.[28] Không trực tiếp vận hành cơ sở vật chất.
559 Cơ sở lưu trú khác Ngành cấp 3 bao gồm các hình thức lưu trú mang tính chất đặc thù hoặc tập thể.[28]
5590 Cơ sở lưu trú khác Mã cấp 4 cho ký túc xá, lều trại, xe lưu động hoặc bãi cắm trại du lịch.[29]
55901 Ký túc xá học sinh, sinh viên Chỗ ở tập thể thuộc nhà trường, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp quản lý.[28]
55902 Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm (chỗ nghỉ tạm) Bãi cắm trại du lịch, các phương tiện cải tạo làm chỗ ngủ nghỉ ngắn hạn.[29]
55909 Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu Các loại hình lưu trú tạm thời hoặc dài hạn đặc thù khác (như lán trại công nhân).[28]

Chú thích

  1. ^ a b "Hospitality industry". Cambridge Business English Dictionary. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
  2. ^ "Abbreviations and Acronyms". Eurostat. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ "Wat valt onder horeca? ("What is included in 'horeca'?")". CBS (Central Bureau for Statistics of The Netherlands) (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ lưu trú
  5. ^ "Hotels & Motels in the US - Market Size 2005–2029". IBISWorld. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2023.
  6. ^ dulich.vn. "Ứng dụng công nghệ trong marketing truyền thông tích hợp cho các khách sạn ở VN". Tạp chí Du lịch. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  7. ^ hanoimoi.vn (ngày 27 tháng 1 năm 2016). "Du lịch Việt Nam: Lớn mạnh nhờ thay đổi tư duy". hanoimoi.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  8. ^ "Du lịch đóng góp 6,6% GDP quốc gia". Bộ Tài chính. ngày 27 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  9. ^ "Cả nước có thêm 20 cơ sở lưu trú 4-5 sao với 7.275 buồng". baodautu. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  10. ^ Việt/nhadautu.vn, Theo Đăng (ngày 8 tháng 9 năm 2022). "Ngành Du lịch tăng trưởng mạnh nhờ chuyển đổi số". Tạp chí Tài chính. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  11. ^ Mai -, Ban (ngày 14 tháng 2 năm 2023). "Khách quốc tế sẽ làm "nóng" ngành khách sạn". Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  12. ^ VTV, BAO DIEN TU (ngày 24 tháng 3 năm 2023). "Khách sạn vừa và nhỏ tại TP Hồ Chí Minh muốn được 'trỗi dậy' nhờ chuyển đổi số". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  13. ^ Mai -, Ban (ngày 15 tháng 8 năm 2023). "Khách sạn "trông chờ" nguồn khách nội địa". Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  14. ^ "Trải nghiệm xanh: Lộ trình đến tương lai của ngành khách sạn Việt Nam | Du lịch". diendandoanhnghiep.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  15. ^ "Bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng có nhiều tiềm năng phát triển". mof.gov.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  16. ^ "Tổ chức Du lịch thế giới công bố những dấu ấn của du lịch toàn cầu". vietnamtourism.gov.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  17. ^ "Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO): Du lịch nội địa và gần nhà là xu hướng nổi bật trong năm 2021". vietnamtourism.gov.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  18. ^ baochinhphu.vn (ngày 3 tháng 3 năm 2023). "Việt Nam là điểm đến ưa thích của du khách quốc tế". baochinhphu.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  19. ^ "Triển vọng ngành du lịch - khách sạn sẽ khả quan hơn trong năm 2024". Báo Đấu thầu. ngày 15 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  20. ^ VnExpress. "Best Hotel Group In Vietnam". vnexpress.net. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  21. ^ Sơn -, Tuấn (ngày 5 tháng 10 năm 2023). "Định hình tương lai bền vững của ngành du lịch và khách sạn". Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  22. ^ "Việt Nam dẫn đầu châu Á về tăng trưởng khách sạn". vietnamtourism.gov.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  23. ^ "Việt Nam nằm trong tốp 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới". vietnamtourism.gov.vn. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  24. ^ "Global Hospitality Leadership: Industry & Company Information". Georgetown University Library. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
  25. ^ "Hotels & Motels in the US - Market Size 2005–2029". IBISWorld. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2023.
  26. ^ a b c d e f g h "Global Hospitality Leadership: Industry & Company Information". Georgetown University Library. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
  27. ^ Andrews (2007). Introduction To Tourism And Hospitality Industry. McGraw-Hill Education (India). ISBN 9780070660212. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
  28. ^ a b c d e f g h i j k l "Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2026.
  29. ^ a b c d e Bản mẫu:Chú thích văn bản pháp quy

Xem thêm