Kinh tế Hà Lan
Kinh tế Hà Lan là một nền kinh tế thịnh vượng, mở và phụ thuộc mạnh mẽ vào ngoại thương. Đây là một trong những trung tâm kinh tế của Liên minh châu Âu. Nền kinh tế Hà Lan có các quan hệ ngành ổn định, thất nghiệp và lạm phát thấp, một lượng thặng dư tài khoản vãng lai lớn, và đóng vai trò là một trung tâm vận tải của châu Âu. Hoạt động công nghiệp chủ yếu là các ngành chế biến thực phẩm, hóa chất, lọc hóa dầu, máy móc điện. Một ngành nông nghiệp cơ giới hóa cao chỉ sử dụng gần 2% lực lượng lao động nhưng tạo ra lượng nông sản thặng dư cho ngành chế biến thực phẩm cho xuất khẩu. Hà Lan cùng với 11 nước EU bắt đầu lưu hành đồng Euro ngày 1 tháng 1 năm 2002. Quốc gia này là một trong những nước châu Âu xếp hàng đầu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
| Kinh tế Hà Lan | |
|---|---|
| Tiền tệ | Euro |
| Năm tài chính | Tây lịch |
| Tổ chức kinh tế | EU, WTO và OECD |
| Số liệu thống kê | |
| GDP | $769.930 tỉ (danh nghĩa, 2016) / $809 tỉ (PPP, 2014) |
| Xếp hạng GDP | 17th (danh nghĩa) / 27th (PPP) |
| Tăng trưởng GDP | |
| GDP đầu người | $52,249 (danh nghĩa, 2014) / $52,618 (PPP, 2017) |
| GDP theo lĩnh vực | nông nghiệp: 2.8%; công nghiệp: 24.1%; dịch vụ: 73.2% (2012 est.) |
| Lạm phát (CPI) | |
| Tỷ lệ nghèo | 9.1% (2013 est.) |
| Hệ số Gini | 30.9 (2007) |
| Lực lượng lao động | 7.746 triệu (2012 est.) |
| Cơ cấu lao động theo nghề | nông nghiệp: 2%; công nghiệp: 18%; dịch vụ: 80% (2005 est.) |
| Thất nghiệp | Bản mẫu:DecreasePositive6.5% (tháng 11 năm 2014)[2] |
| Các ngành chính | nông nghiệp - liên quan đến công nghiệp, kim loại và sản phẩm xây dựng, điện tử và thiết bị điện, hóa chất, dầu mỏ, xây dựng, microelectronic, đánh cá |
| Xếp hạng thuận lợi kinh doanh | 31st[3] |
| Thương mại quốc tế | |
| Xuất khẩu | |
| Mặt hàng XK | máy móc thiết bị, hóa chất, nhiên liệu; thức ăn |
| Đối tác XK | Bản mẫu:Country data Anh Quốc 8.0% |
| Nhập khẩu | Bản mẫu:Decrease$490.1 tỉ (2012 est.) |
| Mặt hàng NK | máy móc và thiết bị vận tải, hóa chất, nhiên liệu, thực phẩm, quần áo |
| Đối tác NK | Bản mẫu:Country data Anh Quốc 6.1% |
| FDI | |
| Tổng nợ nước ngoài | Bản mẫu:Decrease$2.655 tỉ (30 tháng 6 năm 2011 est.) |
| Tài chính công | |
| Nợ công | |
| Thu | $347.4 tỉ |
| Chi | $386.6 tỉ (2012 est.) |
| Viện trợ | € 4 tỉ (Bản mẫu:As of) |
| Dự trữ ngoại hối | |
Hiện tại, Hà Lan là nền kinh tế lớn thứ 16 thế giới. Giữa giai đoạn 1998 và 2000, kinh tế tăng trưởng trung bình 4%, cao hơn nhiều mức trung bình châu Âu. Tăng trưởng đã chậm đáng kể giai đoạn 2001-05 do sự suy giảm toàn cầu. Tuy nhiên, năm 2006 lai tăng 2,9%. Tăng trưởng đạt 4,2% trong quý 3 năm 2007. Lạm phát là 1,3% và có thể xuống còn 1,5% trong năm 2008. Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê Hà Lan, thất nghiệp hiện là 4,0% trên tổng số lực lượng lao động. Theo tiêu chuẩn Eurostat thì tỷ lệ thất nghiệp của Hà Lan chỉ 2,9% - tỷ lệ thấp nhất trong các quốc gia EU.
Các chính sách tài chính chặt chẽ của nội các Jan Peter Balkenende, thường gắn liền với Bộ trưởng Tài chính Gerrit Zalm, đã giúp thâm hụt ngân sách giảm xuống chỉ còn 0,3% GDP vào năm 2005, từ mức 2,1% GDP năm 2004. Mức thâm hụt được dự đoán sẽ giảm nhẹ xuống khoảng 0,5% và chuyển sang thặng dư nhẹ vào năm 2007. Năm 2006, nợ công của Hà Lan ở mức 51% GDP và được kỳ vọng sẽ giảm xuống dưới 50% GDP vào năm 2007 lần đầu tiên trong 25 năm, từ mức hơn 80% GDP vào đầu thập niên 1990.
Hà Lan hiện là một thành viên của Liên minh châu Âu, OECD và WTO.
Chú thích
- ^ "Euro area annual inflation stable at 0.5%" (PDF). Eurostat. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Harmonised unemployment rate by sex". Eurostat.
- ^ "Doing Business in Netherlands 2013". World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Export Partners of The Netherlands". CIA World Factbook. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.
- ^ "Import Partners of The Netherlands". CIA World Factbook. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.