Kiuchi Minoru
Kiuchi Minoru | |
|---|---|
城内 実 | |
Chân dung chính thức, năm 2024 | |
| Bộ trưởng Nội các Đặc trách Chính sách Kinh tế và Tài khóa | |
| Nhậm chức 21 tháng 10 năm 2025 | |
| Thủ tướng | Takaichi Sanae |
| Tiền nhiệm | Akazawa Ryōsei |
| Bộ trưởng Nội các Đặc trách Phụ trách an ninh kinh tế | |
| Nhiệm kỳ 1 tháng 10 năm 2024 – 21 tháng 10 năm 2025 | |
| Thủ tướng | Ishiba Shigeru |
| Tiền nhiệm | Takaichi Sanae |
| Kế nhiệm | Onoda Kimi |
| Nghị viên Chúng Nghị viện | |
| Nhậm chức 1 tháng 9 năm 2009 | |
| Tiền nhiệm | Katayama Satsuki |
| Khu vực bầu cử | Khu 7 Shizuoka |
| Nhiệm kỳ 11 tháng 11 năm 2003 – 8 tháng 8 năm 2005 | |
| Tiền nhiệm | Kumagai Hiroshi |
| Kế nhiệm | Katayama Satsuki |
| Khu vực bầu cử | Khu 7 Shizuoka |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 19 tháng 4, 1965 Shinjuku, Nhật Bản |
| Đảng chính trị | Dân chủ Tự do (2003–2005; từ năm 2012) |
| Đảng khác | Độc lập (trước 2003; 2005–2012) |
| Alma mater | Đại học Tōkyō |
| Chuyên môn |
|
| Tặng thưởng | |
| Chữ ký | Tập tin:Signature, Minoru Kiuchi.jpg |
| Website | Website chính thức (bằng tiếng Nhật) |
Kiuchi Minoru (城内 実 (Thành-Nội Thực) sinh ngày 19 tháng 4 năm 1965) là một chính trị gia người Nhật Bản và cựu quan chức Bộ Ngoại giao Nhật Bản. Ông hiện đang là Nghị viên Chúng Nghị viện của Đảng Dân chủ Tự do và là Bộ trưởng Nội các Đặc trách vấn đề chính sách Kinh tế và Tài khóa trong nội các của Thủ tướng Takaichi Sanae kể từ tháng 10 năm 2025. Kiuchi nổi tiếng với mối quan hệ thân thiết với Đức và khả năng nói tiếng Đức lưu loát. Ông từng là thành viên của phái Moriyama cho đến khi phe này giải thể vào tháng 1 năm 2024.
Triển vọng
Tháng 10 năm 2018, tạp chí Shūkan Gendai của Nhật Bản đăng một bài báo, trong đó sáu nhà phê bình chính trị và hai nhà báo chính trị cùng nhau phân tích tất cả 706 thành viên của Quốc hội Nhật Bản để xác định năng lực và khả năng trở thành thủ tướng của họ. Việc phân tích dựa trên các tiêu chí sau: "năng lực chính trị (政策力)," "năng lực thực tiễn (実行力)," and "năng lực xã hội (人間力)." Ông Kiuchi Minoru được chấm điểm A ở cả ba hạng mục và nằm trong danh sách Mười ba nhà lập pháp có khả năng trở thành Thủ tướng cao nhất, xếp thứ 12. Nhóm các nhà bình luận chính trị mô tả ông Kiuchi là người mạnh mẽ cả trong hành động và lời nói, cũng như nhanh trí nhờ kinh nghiệm ngoại giao trước đây. Họ cũng nhận thấy rằng, trong các cuộc bầu cử, ông thường xuyên ủng hộ các ứng cử viên mới, nhờ đó ông được cho là nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ các đồng nghiệp trẻ tuổi trong đảng.[3]
Vào năm 2020, một bài bình luận đăng trên tạp chí tin tức Newsweek của Mỹ đã mô tả Kiuchi là "ứng cử viên hàng đầu" cho cuộc đua giành chức vô địch tiếp theo.[4]
Cá nhân
Kiuchi là một người sưu tầm đĩa 78 rpm records nhiệt thành. Ông viết về sở thích này trên blog của mình.[5] Trong thời gian làm nhà ngoại giao, ông đã đóng góp bài viết cho một tạp chí nhỏ dành cho những người đam mê Bình luận thứ Hai (月曜評論).[6][7][8]
Sách
- Seijika no urajijō (政治家の裏事情, "Phía sau hậu trường của một chính trị gia") - Tự truyện kể về sự nghiệp của Kiuchi cho đến khi được xuất bản năm 2012; ISBN 9784344021808
- Shin'nen Tsūshin (信念通信, "Thông điệp từ Niềm tin") - Ấn phẩm định kỳ hai năm một lần nêu rõ các hoạt động và quan điểm chính trị của Kiuchi, được xuất bản dưới dạng PDF thông qua trang web chính thức của ông.
Tham khảo
- ^ "「ドイツ連邦共和国功労勲章大功労十字章」受章". Trang web chính thức của Kiuchi Minoru (Tiếng Nhật).
- ^ "「スペイン文民功労勲章」受章". Trang web chính thức của Kiuchi Minoru (Tiếng Nhật).
- ^ Shinohara, Fumiya; Kakutani, Kōichi; Ueshima, Daisuke; Itō, Atsuo; Nogami, Tadaoki; Nishikawa, Takanori; Tazaki, Shirō; Suzuki, Tetsuo (ngày 13 tháng 10 năm 2018). "将来、総理になれる人・なれない人" [Who Can Become Prime Minister and Who Cannot]. Shūkan Gendai (bằng tiếng Nhật): 64–72.
- ^ Joseph, Mark (ngày 1 tháng 9 năm 2020). "Will Japan's Next Prime Minister Manage the U.S. Relationship Well?". Newsweek (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
- ^ "◇ コ ラ ム ◇ 50年代のGEのフォノアンプとカートリッジ". Minoru Kiuchi Official Blog.
- ^ Kiuchi, Minoru (tháng 3 năm 2000). "アメリカ大衆文化を愛した戦前の日本人" [The pre-war Japanese who loved American pop culture]. Getsuyō Hyōron (bằng tiếng Nhật).
- ^ Kiuchi, Minoru (tháng 4 năm 2000). "戦時下のレコード" [Records during the war]. Getsuyō Hyōron (bằng tiếng Nhật).
- ^ Kiuchi, Minoru (tháng 11 năm 2000). "東京音楽学校とSPレコード" [The Tokyo conservatory and 78 rpm records]. Getsuyō Hyōron (bằng tiếng Nhật).