Bước tới nội dung

Kristen Wiig

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kristen Wiig
Tập tin:Kristen Wiig TIFF 2014.jpg
Wiig năm 2014
SinhKristen Carroll Wiig
22 tháng 8, 1973 (52 tuổi)
Canandaigua, New York, Mỹ
Trường lớpĐại học Arizona
Nghề nghiệpDiễn viên, nhà sản xuất phim
Năm hoạt động2000–nay
Phối ngẫu
Hayes Hargrove
(cưới 2005 – ly dị 2009)
Websitekristenwiig.com

Kristen Carroll Wiig (/wɪɡ/; sinh ngày 22/8/1973)[1] là nữ diễn viên, nhà sản xuất phim người Mỹ. Cô được biết đến qua sê-ri hài Saturday Night Live (2005–12) và một số phim điện ảnh khác.[2]

Wiig bắt đầu tham gia chương trình Saturday Night Live từ 2005, một năm sau đó cô vào vai trong phim hài Unaccompanied Minors.[3] Sau một số các vai phụ trong những phim hài như Knocked Up (2007), Adventureland (2009), Whip It (2009) và Paul (2011), cô vào vai chính đồng biên kịch trong phim Bridesmaids (2011), tác phẩm thành công về doanh thu và nhận được nhiều đánh giá tích cực. Phim cũng mang về cho cô một đề cử giải Quả cầu vàng hạng mục Nữ chính xuất sắc nhất trong phim hài - nhạc kịch, hai đề cử giải BAFTAOscar cho Kịch bản xuất sắc, một đề cử giải Screen Actors Guild hạng mục Diễn xuất nổi bật của dàn diễn viên.[4]

Thời thơ ấu

Wiig sinh năm 1973 tại Canandaigua, New York.[5][6][7] Cô có một anh trai tên Erik Wiig. Cha cô là người gốc Na Uy, còn mẹ cô gốc Anh.[8] Tên họ Wiig xuất phát từ vùng Vik ở hạt Sogn og Fjordane của Na Uy.[9] Ông nội cô, Gunnar Wiig, là người nhập cư từ Na Uy nhập cư vào Rochester, New York.[10][11]

Sự nghiệp

Đời tư

Danh sách phim

Điện ảnh

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2000 Carnata Party Parent Phim ngắn
2003 Melvin Goes to Dinner Extra
2004 My Life, Inc. Sharon Flinder
2004 June Funky Venice Friendette
2004 Life, Death, and Mini-Golf Debbie
2006 Unaccompanied Minors Carole Malone
The Enigma with a Stigma Tux Shop Employee
2007 Knocked Up Jill
Meet Bill Jane Whitman
The Brothers Solomon Janine
Walk Hard: The Dewey Cox Story Edith Cox
2008 Semi-Pro Bear Handler
Forgetting Sarah Marshall Yoga Instructor
Pretty Bird Mandy
Ghost Town Surgeon
2009 Adventureland Paulette
Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc Pudgy Beaver Mom Lồng tiếng
Whip It Maggie Mayhem
Extract Suzie Reynolds
2010 Bí kíp luyện rồng Ruffnut Thorston Lồng tiếng
Legend of the Boneknapper Dragon Lồng tiếng, phim ngắn
Date Night Haley Sullivan
Siêu đặc vụ Vicki St. Elmo
Kẻ trộm Mặt Trăng Miss Hattie Lồng tiếng
All Good Things Lauren Fleck
2011 Paul Ruth Buggs
Bridesmaids Annie Walker Kiêm biên kịch
Friends with Kids Missy
Gift of the Night Fury Ruffnut Thorston Lồng tiếng, phim ngắn
2012 Revenge for Jolly! Angela
Girl Most Likely Imogene Duncan Kiêm giám đốc sản xuất
2013 Kẻ trộm Mặt Trăng 2 Agent Lucy Wilde Lồng tiếng
Her SexyKitten Lồng tiếng
The Secret Life of Walter Mitty Cheryl Melhoff
Anchorman 2: The Legend Continues Chani
Hateship, Loveship Johanna Parry
2014 The Skeleton Twins Maggie
Bí kíp luyện rồng 2 Ruffnut Thorston Lồng tiếng
Welcome to Me Alice Klieg Kiêm sản xuất
2015 The Diary of a Teenage Girl Charlotte
Nasty Baby Polly
A Deadly Adoption Sarah Benson Phim truyền hình
Người về từ Sao Hỏa Annie Montrose
2016 Trai đẹp lên sàn Alexanya Atoz / Katinka
Biệt đội săn ma Dr. Erin Gilbert
Đại tiệc xúc xích Brenda Lồng tiếng
Masterminds Kelly Campbell
Lightningface Katherine Lồng tiếng, phim ngắn
2017 Kẻ trộm Mặt Trăng 3 Agent Lucy Wilde Lồng tiếng
Downsizing Audrey Safranek
Mother! Herald
2019 Bí kíp luyện rồng: Vùng đất bí ẩn Ruffnut Thorston Lồng tiếng
Where'd You Go, Bernadette Audrey Griffin
2020 Wonder Woman 1984: Nữ thần chiến binh Barbara Ann Minerva / Cheetah
2021 Barb and Star Go to Vista Del Mar Star / Sharon Gordon Fisherman Kiêm biên kịch và sản xuất
A Boy Called Christmas Aunt Carlotta
2024 Kẻ trộm Mặt Trăng 4 Agent Lucy Wilde Lồng tiếng
2025 Nhà búp bê của Gabby: Phim điện ảnh Vera Kiêm lồng tiếng
2026 He-Man và những chiến binh vũ trụ Roboto Lồng tiếng
Cut Off Bijou Bismol

Truyền hình

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2003 The Joe Schmo Show Dr. Pat 9 tập
2004 I'm with Her Kristy Tập: "The Heartbreak Kid"
The Drew Carey Show Sandy Tập: "House of the Rising Son-in-Law"
2005–12 Saturday Night Live Bản thân/Various 135 tập
2007 30 Rock Candace Van der Shark Tập: "Somebody to Love"
2009 Flight of the Conchords Brahbrah Tập: "Love Is a Weapon of Choice"
2009–10 Bored to Death Jennifer Gladwell 3 tập
2010 Ugly Americans Tristan Lồng tiếng, Tập: "So, You Want to Be a Vampire?"
The Cleveland Show Mrs. Stapleton Lồng tiếng, Tập: "The Curious Case of Jr. Working at The Stool"
2011–14 The Looney Tunes Show Lola Bunny Lồng tiếng, 25 tập
2011 The Simpsons Calliope Juniper Lồng tiếng, Tập: "Flaming Moe"
Chú bọt biển tinh nghịch Madame Hag Fish Lồng tiếng, Tập: "The Curse of the Hex"
2012 Portlandia Gathy Tập: "Cat Nap"
2013 The Simpsons Annie Crawford Lồng tiếng, Tập: "Homerland"
2013–24 Saturday Night Live Bản thân (host) 5 tập
2013 Arrested Development Young Lucille Bluth 7 tập
Drunk History Patty Hearst Tập: "San Francisco"
2014 The Spoils of Babylon Cynthia Morehouse 6 tập
2015 The Spoils Before Dying Delores O'Dell
Wet Hot American Summer: First Day of Camp Courtney 3 tập
2017 The Last Man on Earth Pamela Brinton 5 tập
2017–18 Nobodies Bản thân 2 tập
2017 Wet Hot American Summer: Ten Years Later Courtney Tập: "Tigerclaw"
2017–25 Lắm chuyện Jessi's vulva / Beatrice Lồng tiếng, 6 tập
2018 The Royal Wedding Live with Cord & Tish! Sir Albert Langham-Kingsley HBO event coverage
2019–21 Bless the Harts Jenny Hart, Maykay Bueller Lồng tiếng, 34 tập
2021 MacGruber Vicki St. Elmo 8 tập
2024–2026 Palm Royale Maxine Dellacorte-Simmons and Mirabelle Vai chính
2024 Sausage Party: Foodtopia Brenda Lồng tiếng, 8 tập

Giải thưởng và đề cử

Tham khảo

  1. ^ "Monitor". Entertainment Weekly. Số 1220/1221. ngày 17 tháng 8 năm 2012. tr. 28.
  2. ^ "10 Rochester connections to Saturday Night Live". Rochester Democrat and Chronicle (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  3. ^ "They're live on 'SNL'". USA Today. ngày 1 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
  4. ^ "18th Screen Actors Guild Awards", Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 16 tháng 7 năm 2020, truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020
  5. ^ "Kristen Wiig Biography (1973–)". Biography.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.
  6. ^ "Kristen Wiig: 'My next movie – it's going to be a Porky's prequel' " ngày 18 tháng 11 năm 2011, The Guardian
  7. ^ Margaret (Johnston) Harris Obituary at MPNow.com, ngày 6 tháng 8 năm 2010
  8. ^ Bản mẫu:Chú thích báopaper
  9. ^ "Komi-Kristen" Lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine (in Norwegian), Film Magasinet
  10. ^ "Gunnar Wiig resigns as manager of WHEC". Democrat and Chronicle. Rochester, New York. ngày 28 tháng 4 năm 1953. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ "Gunnar O. Wiig, 1st voice of Wings". Democrat and Chronicle. Rochester, New York. ngày 14 tháng 4 năm 1970. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).