Bước tới nội dung

Kumya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Kumya
Chuyển tự Tiếng Triều Tiên
 • Hangul금야군
 • Hanja金野郡
 • Romaja quốc ngữGeumya-gun
 • McCune–ReischauerKŭmya kun
Đường phố tại Kowon

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí tại Hamgyong Nam
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaHàn Quốc
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng652,5 km² km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2)
Dân số (2008)
 • Tổng cộng211,140 người

Kumya (Hán Việt: Kim Dã) là một huyện của tỉnh Hamgyong Nam tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện giáp với biển Nhật Bản ở phía đông.

Phía tây Kumya là các ngọn núi cao còn phần phía đông là một vùng đất bằng phẳng. Đỉnh cao nhất của huyện là Chongamsan (정암산). Sông chính là Ryonghung. Huyện cũng có một vài hòn đảo nằm quanh vịnh Songjon (송전만). Đất rừng chiếm 30% iện tích của huyện.

Lúa gạo là cây trồng chính trên địa bàn huyện. Bên cạnh đó là các loại cây như ngô, đỗ tương, lúa mì và cây ăn quả. Huyện không có cảng biển nhưng có một ngành ngư nghiệp dọc khu vực bờ biển. Ngành chế tạo máy tại phát triển trên địa bàn Kumya. Ngoài ra, huyện cũng có các tài nguyên về than non, than chì, và vàng. Ga Kumya nằm trên tuyến đường sắt Pyongra.

Năm 2008, dân số toàn Huyện Kumya là 211.140 người (98.759 nam và 112.381 nữ), trong đó, dân cư đô thị là 73.094 người (34,6%) còn dân cư nông thôn là 138.046 người (65,4%).[1]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "DPR Korea 2008 Population Census" (PDF) (bằng tiếng Anh). Liên Hợp Quốc. tr. 25. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2012.