Lâm Nghi
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Lâm Nghi 临沂市 Lini | |
|---|---|
| — Địa cấp thị — | |
| Thành phố Lâm Nghi | |
Clockwise from top: A view of the Beicheng New Area skyline, Mount Meng, Cathedral of Linyi, Linyi People's Square, The Library of Linyi University, and The Memorial Tower of Revolutionary Martyrs | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí của Lâm Nghi tại Sơn Đông | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Trực thuộc | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”. |
| Chính quyền | |
| • Bí thư Thành ủy | Nhậm Cương (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
| • Thị trưởng | Trương Bảo Lượng (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
| Diện tích[1] | |
| • Địa cấp thị | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| • Đô thị | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| • Vùng đô thị | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Độ cao | Bản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp |
| Dân số (2020)[2] | |
| • Địa cấp thị | 11.018.365 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| • Đô thị | 3.651.868 |
| • Mật độ đô thị | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| • Vùng đô thị | 3.651.868 |
| • Mật độ vùng đô thị | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| GDP[3] | |
| • Địa cấp thị | 472 tỷ nhân dân tệ 71,3 tỷ đô la Mỹ |
| • Bình quân đầu người | 44.534 nhân dân tệ 6.730 đô la Mỹ |
| Mã bưu chính | 276000 |
| Đầu biển số xe | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Mã đơn vị hành chính | 371300 |
Lâm Nghi (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.) là một địa cấp thị nằm ở phía nam tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Lâm Nghi là thành phố cấp địa khu lớn nhất ở Sơn Đông, giáp Nhật Chiếu về phía Đông, Duy Phường về phía Đông Bắc, Truy Bác về phía Bắc, Thái An về phía Tây Bắc, Tế Ninh về phía Tây, Tảo Trang về phía Tây Nam và tỉnh Giang Tô về phía Nam. Thành phố có diện tích 17.204 km², dân số năm 2020 là 11.018.365 người, mật độ dân số đạt 640,5 người/km². Vùng đô thị có diện tích 2.293,3 km² và dân số là 3.651.868 người.[2]
Lịch sử
Lâm Nghi có 2400 năm lịch sử. Thập niên 1970, bộ Binh pháp Tôn Tử của Tôn Tử được khai quật ở đây. Lâm Nghi cũng là quê gốc của Gia Cát Lượng.
Mùa Xuân năm 1938, trong thời kỳ Chiến tranh Trung–Nhật thứ hai, thành phố là nơi giao chiến ác liệt giữa quân Trung Hoa và quân Nhật Bản. Quân Trung Hoa được cổ vũ bởi thành công của quân mình ở trận chiến Đài Nhi Trang, đã quyết liệt bảo vệ Lâm Nghi nhưng quân Nhật đã phá thành vào ngày 10 tháng 4 năm 1938. Quân bảo vệ thành trong ngày hôm sau đã rút đến một khu vực giao tranh cách đó 30 dặm. Sau khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập tháng 10 năm 1949, các đơn vị hành chính đã được điều chỉnh.
Địa lý và khí hậu
Lâm Nghi có khí hậu ôn hòa và lượng mưa cao. Địa hình có đồi, núi, đồng bằng, với mỗi loại địa hình chiếm một tỷ lệ ngang nhau. Với diện tích 17.204 km² và tổng dân số hơn 11 triệu người, Lâm Nghi là đơn vị hành chính lớn nhất về mặt dân số và diện tích ở Sơn Đông. Bản mẫu:Weather box
Phân cấp hành chính
Lâm Nghi quản lý 12 đơn vị cấp huyện gồm 3 quận và 9 huyện.[4][5]
- Quận: Lan Sơn (兰山区), La Trang (罗庄区), Hà Đông (河东区).
- Huyện: Đàm Thành (郯城县), Lan Lăng (兰陵县), Cử Nam (莒南县), Nghi Thủy (沂水县), Mông Âm (蒙阴县), Bình Ấp (平邑县), Phí (费县), Nghi Nam (沂南县), Lâm Thuật (临沭县).
| Bản đồ địa cấp thị Lâm Nghi | ||
|---|---|---|
| Tên | Chữ Hán giản thể | Bính âm Hán ngữ |
| Lan Sơn | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Lánshān Qū |
| La Trang | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Luózhuāng Qū |
| Hà Đông | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Hédōng Qū |
| Nghi Nam | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Yínán Xiàn |
| Đàm Thành | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Tánchéng Xiàn |
| Nghi Thủy | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Yíshuǐ Xiàn |
| Lan Lăng | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Lánlíng Xiàn |
| Phí | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Fèixiàn |
| Bình Ấp | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Píngyì Xiàn |
| Cử Nam | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Jǔnán Xiàn |
| Mông Âm | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Méngyīn Xiàn |
| Lâm Thuật | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Línshù Xiàn |
Các đơn vị này lại được chia thành 181 đơn vị cấp hương.
Kinh tế
Kinh tế Lâm Nghi dựa trên thị trường bán sỉ, Lâm Nghi xếp thứ 3 về doanh số bán sỉ trong các đơn vị địa cấp thị ở Trung Quốc với doanh số bán sỉ mỗi năm 40 tỷ Nhân dân tệ (~5 tỷ USD). Lâm Nghi có hơn 1500 làng chuyên môn hóa, hơn 80 trấn chuyên môn hóa và gần 800 doanh nghiệp nông nghiệp công nghiệp hóa.
Năm 2002, GDP của địa cấp thị này là 71 tỷ Nhân dân tệ (16 tỷ USD), bao gồm 12 tỷ từ công nghiệp sơ cấp, 34 tỷ từ công nghiệp thứ cấp và 25 tỷ từ công nghiệp đệ tam cấp. Các sản phẩm công nghiệp chính: dệt, thực phẩm, máy móc, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, than, vàng và sứ. Năm 2003, có 77 doanh nghiệp với lợi nhuận trước thuế hơn 1,25 triệu USD. Lâm Nghi có công suất sản xuất mỗi năm 3 triệu tấn phân hóa học.
Tham khảo
- ^ 最新人口信息 (bằng tiếng Chinese). hongheiku. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a ă "China: Shāndōng (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
- ^ "Shandong Statistical Yearbook-2016". www.stats-sd.gov.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
- ^ "临沂市- 东亚地方政府会议". www3.pref.nara.jp. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2024.
- ^ "山东省临沂市3区9县建成区面积排名,最大是兰山区,最小是蒙阴县_实测". www.sohu.com. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2024.[liên kết hỏng]
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức của chính quyền Lâm Nghi Lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine (tiếng Anh và Trung)
- Chú giải 1: From a booklet compiled by the Linyi Municipal People's Government (2003)