Bước tới nội dung

Lâm Phần

36°05′B 111°31′Đ / 36,083°B 111,517°Đ / 36.083; 111.517
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Stack begin

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Lâm Phần
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
—  Địa cấp thị  —
Tập tin:J82023 Linfen 20140706-185139.07 Gulou.jpg
Cổ lâu Lâm Phần
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột

Vị trí của Lâm Phần tại Sơn Tây
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/China Shanxi", "Bản mẫu:Bản đồ định vị China Shanxi", và "Bản mẫu:Location map China Shanxi" đều không tồn tại.Vị trí của Nghiêu Đô tại Sơn Tây
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhSơn Tây
Đơn vị cấp huyện17
Chính quyền
 • Bí thư thị ủyNhạc Phổ Dục (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
 • Thị trưởngLưu Dư Cường (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
Diện tích
 • Địa cấp thịBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
 • Đô thịBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
 • Vùng đô thịBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
Độ caoBản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp
Độ cao cực đạiBản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp
Độ cao cực tiểuBản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp
Dân số (ĐTDS 2010)[1]
 • Địa cấp thị4.316.612
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
 • Đô thị944.050
 • Mật độ đô thịBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
 • Vùng đô thị944.050
 • Mật độ vùng đô thịBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
Mã bưu chính041000
Biển số xeLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).L
Mã đơn vị hành chính141000
Websitelinfen.gov.cn
Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/HeaderBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Footer

Bản mẫu:Stack end Lâm Phần (tiếng Trung: 临汾市, Hán Việt: Lâm Phần thị), là một địa cấp thị tại tỉnh Sơn Tây, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nó có diện tích 20.275 kilômét vuông (7.828 dặm vuông Anh),[2] và dân số 4,31 triệu người. Trong thời cổ, Lâm Phần được gọi là Bình Dương (平阳).

Các ngành công nghiệp chính của Lâm Phần là khai thác than đá, chế biến thực phẩm.

Một nghiên cứu của Viện Blacksmith cho thấy Lâm Phần là một trong mười nơi ô nhiễm nhất thế giới.[3]

Địa lý

Lâm Phần nằm ở phía tây nam tỉnh Sơn Tây, trong khu vực hạ du sông Phần, tiếp giáp với Trường TrịTấn Thành ở phía đông, sông Hoàng Hà ở phía tây (cũng là ranh giới với tỉnh Thiểm Tây), Tấn TrungLữ Lương ở phía bắc, Vận Thành ở phía nam. Địa cấp thị này trải dài từ vĩ độ 35° 23′ B tới 36° 37′ B, với chiều rộng 170 kilômét (110 mi), và từ kinh độ 110° 22′ Đ tới 112° 34′ Đ, với chiều dài 200 km (120 mi). Diện tích của địa cấp thị là 20.275 kilômét vuông (7.828 dặm vuông Anh), chiếm 13% diện tích toàn tỉnh.[2]

Trong phạm vi ranh giới của mình, Lâm Phần có sự đa dạng về đặc trưng địa hình. Nó có hình dạng chữ "U", với các dãy núi chiếm 29,2% diện tích nằm ở cả bốn hướng chính, một bồn địa ở trung tâm là bồn địa Lâm Phần (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) chiếm 19,4% diện tích, và các ngọn đồi nằm xen giữa chiếm 51,4% diện tích.[2] Ở phía đông theo chiều từ bắc xuống nam là Hoắc Sơn (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) và Trung Điều Sơn (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).); ở phía tây là dãy núi Lữ Lương (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), với phần lớn các đỉnh núi cao trên 1.000 mét (3.300 ft). Điểm cao nhất trong địa cấp thị là đỉnh núi chính của Hoắc Sơn, cao 2.347 mét (7.700 ft), còn điểm thấp nhất nằm ở huyện Hương Ninh, cao 385 mét (1.263 ft). Các con sông quan trọng trong khu vực là Hoàng Hà, Phần, Hấn Thủy (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), Thấm (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), Quái (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), Ngạc (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) và Thanh Thủy (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).

Khí hậu

Lâm Phần có khí hậu lục địa bán khô cằn, chịu ảnh hưởng của gió mùa (Köppen BSk), với mùa đông hơi lạnh nhưng khô còn mùa hè thì nóng và hơi ẩm. Nhiệt độ trung bình 24h hàng tháng dao động từ −2,7 °C (27,1 °F) trong tháng 1 tới 26,1 °C (79,0 °F) trong tháng 7, và trung bình năm là 12,6 °C (54,7 °F). Lượng giáng thủy hàng năm ở mức 470 milimét (18,5 in), với khoảng 70% là mưa từ tháng 6 tới tháng 9. Khoảng thời gian không băng giá chiếm trung bình 190 ngày mỗi năm. Các mức nhiệt độ cực điểm dao động trong khoảng từ −22,5 °C (−8,5 °F) đến 40,5 °C (104,9 °F).

Bản mẫu:Weather box

Các đơn vị hành chính

Địa cấp thị Lâm Phần quản lý các đơn vị thị hạt khu (quận nội thành) và các huyện:

Các huyện

Tham khảo

  1. ^ 2010年临汾市第六次全国人口普查主要数据公报(Điều tra Dân số Quốc gia lần thứ sáu của CHND Trung Hoa) (bằng tiếng Trung). Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2012.[liên kết hỏng]
  2. ^ a ă â "Geography of Linfen" (bằng tiếng Trung). Lifen People's Government. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2008.
  3. ^ World's Worst Polluted Places Lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2006 tại Wayback Machine — by the Blacksmith Institute (truy cập ngày 1-4-2007)

Bản mẫu:Sơ khai Hành chính Trung Quốc