Bước tới nội dung

Lý Bính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lý Bính
李昞
Đường quốc công
Thụy hiệuĐường Nhân công
Nguyên Hoàng đế
Lũng Tây quận công
Nhiệm kỳ
tháng 9, 554—tháng 9, 564
Tiền nhiệmLý Hổ
Kế nhiệmbản thân (tấn phong Đường quốc công)
Quốc giaTây Ngụy, Bắc Chu
Đường quốc công
Nhiệm kỳ
tháng 9, 564—573
Tiền nhiệmđầu tiên
Kế nhiệmLý Uyên
Quốc giaBắc Chu
Thông tin cá nhân
Mất
Thụy hiệu
Đường Nhân công
Nguyên Hoàng đế
An nghỉ
Nơi an táng
lăng Hưng Ninh
Tước hiệuLũng Tây quận công
Đường quốc công
x • t • s

Lý Bính (chữ Hán: 李昞; ? - 573), là một quan viên thời Bắc Chu, thời kì Nam Bắc triều trong lịch sử Trung Quốc. Ông là tổ tiên của nhà Đường.

Tiểu sử

Lý Bính xuất thân từ gia tộc ở Lũng Tây, cha là Lý Hổ, một trong Bát đại trụ quốc của Tây Ngụy, có tước vị Lũng Tây quận công (陇西郡公). Khoảng năm 554, Lý Bính thừa tập tước vị, đến năm 564 thì được tấn phong Đường quốc công (唐國公), nhận An Châu tổng quản trong triều đình Bắc Chu, lại gia thêm Trụ Quốc đại tướng quân.

Sau khi qua đời, ông có thụy hiệuĐường Nhân công (唐仁公). Sau khi con trai Lý Uyên xưng Đế, ông được tôn miếu hiệuThế Tổ, thụy hiệu cải thành Nguyên Hoàng Đế (元皇帝), mộ cải thành Hưng Ninh lăng (兴宁陵).

Gia quyến

  1. Lý Trừng (李澄), tước Lương vương (梁王).
  2. Lý Trạm (李湛), tước Thục vương (蜀王).
    • Tương Thành Quận vương Lý Dung Nhân (李容儿)
    • Lũng Tây Quận vương Lý Bác Nghệ (李博乂; ? - 671), tính cách xa xỉ, kỹ thiếp hơn trăm người. Quan đến Tông chính khanh, Lễ bộ Thượng thư, khi mất tặng Khai phủ nghi đồng tam tư, Kinh Châu đô đốc, thụy Cung (恭). Vợ là Lũng Tây Quận vương phi Thái Nguyên Vương thị. Mộ hợp táng của hai vợ chồng được khai quật tại phía đông nam Trường An năm 2004.
    • Bột Hải Quận vương Lý Phụng Tố (李奉慈), tính cách xa hoa kiêu ngạo. Quan đến Nguyên Châu Đô đốc, thụy Kính (敬).
  3. Lý Hồng (李洪), tước Trịnh vương (鄭王).
  4. Đường Cao Tổ Lý Uyên.
  5. Đồng An công chúa (同安公主; 564/570 - ?), em gái cùng mẹ với Lý Uyên, lấy Tuỳ Châu thái thú Vương Dụ (王裕), bị Đậu Kiến Đức bắt làm tù binh. Những năm Trinh Quán, tiến phong Đại trưởng công chúa.
    • Vương Nhân Biểu (王仁表)
      • Vương Phương Dực (王方翼; 622 - 687), danh tướng đầu thời Đường, làm quan đến Kiểm hiệu An Tây Đô hộ. Về sau, do là người cùng tộc với Phế hậu Vương thị nên bị Võ Tắc Thiên đày đến Nhai Châu.
        • Tôn tử: Thái Nguyên Huyện công Vương Hồng (王鉷; ? - 752), làm quan đến Ngự sử Đại phu, Kinh triều doãn, do em trai mưu phản nên bị ép tự sát.
    • Vương thị (王氏), thứ phi của Tùy Dạng Đế.
  6. Nhị nữ, gả cho Tây Hàn Châu thứ sử Lộc Dụ (鹿裕).
  7. Tam nữ, phong Trường Bình Huyện chúa (长平县主), lấy Hạ Lan Cẩn (賀蘭謹).

Tham khảo